Doanh nghiệp & Doanh nhân

Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L1-23
12 giờ trước
21.7561.359.795

Mẫu Quy chế lương thưởng công ty cổ phần là biểu mẫu quy định chính sách về tiền lương và thưởng cho nhân viên trong công ty cổ phần. Tại đây, bạn có thể sử dụng mẫu quy chế chuẩn để hoàn thiện thủ tục nhanh chóng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L1-23

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp

- Tên gọi quy định: Quyết định (V/v: Quy chế lương thưởng, chế độ cho cán bộ, công nhân viên)

- Các loại hình doanh nghiệp

- Sử dụng mẫu này khi công ty muốn thiết lập quy chế lương thưởng cho nhân viên, nhằm quy định các quyền lợi về lương, phụ cấp, thưởng của người lao động.

- Điền nội dung theo mẫu trong quyết định   

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Quy chế lương thưởng công ty cổ phần là văn bản nội bộ quy định nguyên tắc xây dựng, quản lý và chi trả tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các chế độ đãi ngộ đối với người lao động, người quản lý trong công ty. Đây là căn cứ quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách thu nhập minh bạch, công bằng, tạo động lực làm việc và nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực.

Đối với công ty cổ phần, quy chế lương thưởng cần được xây dựng phù hợp với Điều lệ công ty, nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với các nội dung thuộc thẩm quyền), đồng thời bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, doanh nghiệp, thuế và bảo hiểm xã hội.

Tại Mẫu Văn Bản, bạn có thể tải Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần File Word chuẩn, trình bày chuyên nghiệp, dễ chỉnh sửa và phù hợp với nhiều lĩnh vực kinh doanh.

Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần là gì?

Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần là văn bản do công ty ban hành nhằm quy định về chế độ tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác áp dụng đối với người lao động, cán bộ quản lý và các đối tượng liên quan.

Nội dung quy chế thường bao gồm:

  • Nguyên tắc trả lương.

  • Hệ thống thang lương, bảng lương.

  • Chính sách phụ cấp và phúc lợi.

  • Điều kiện xét tăng lương.

  • Tiêu chí và mức thưởng.

  • Thời điểm, phương thức chi trả.

  • Quyền và trách nhiệm của các bên.

Quy chế được sử dụng để làm gì?

Biểu mẫu giúp:

  • Xây dựng chính sách tiền lương và tiền thưởng minh bạch.

  • Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

  • Khuyến khích nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

  • Làm căn cứ tính lương, thưởng và các khoản thu nhập khác.

  • Hạn chế tranh chấp lao động liên quan đến tiền lương.

Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần tham khảo

Dưới đây là mẫu Quy chế Lương, Thưởng và Phúc lợi thiết kế chuẩn mực cho Công ty Cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần quy mô vừa và nhỏ, công ty đại chúng). Văn bản tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Bộ luật Lao động 2019, Luật Thuế TNDN và quy định BHXH hiện hành.

Mẫu quy chế này được tối ưu để đảm bảo tính minh bạch giữa các Cổ đông - HĐQT - Ban Điều hành - Người lao động, đồng thời giúp Doanh nghiệp đưa toàn bộ chi phí thưởng, phụ cấp vào chi phí hợp lý, được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................

Mã số thuế / Mã số doanh nghiệp: ............................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày ...... tháng ...... năm 2026

Số: ....../2026/QC-LT-CTCP

QUY CHẾ LƯƠNG, THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI

CÔNG TY CỔ PHẦN ............................................................................

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ....../2026/QĐ-HĐQT ngày ....../....../2026 của Hội đồng quản trị)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, phương pháp tính, quy trình phê duyệt và chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp và các chế độ phúc lợi tại Công ty Cổ phần ............................................

  2. Đối tượng áp dụng:

    • Thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban Kiểm soát (BKS);

    • Ban Điều hành (Tổng Giám đốc/Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng);

    • Toàn thể Người lao động (NLĐ) ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) làm việc tại Công ty.

Điều 2. Nguyên tắc trả lương, thù lao và tiền thưởng

  1. Phân cấp thẩm quyền:

    • Tổng quỹ thù lao, tiền lương của HĐQT, BKS do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định hằng năm.

    • Tiền lương, thưởng của Tổng Giám đốc/Giám đốc do Hội đồng quản trị phê duyệt.

    • Tiền lương, thưởng của các chức danh quản lý khác và NLĐ do Tổng Giám đốc/Giám đốc phê duyệt theo Quy chế này.

  2. Gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tiền lương và tiền thưởng được phân phối dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch (KPIs) của từng bộ phận và cá nhân.

  3. Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo mức lương tối thiểu không thấp hơn Mức lương tối thiểu vùng; trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và Thuế TNCN đầy đủ theo quy định hiện hành.

CHƯƠNG II: TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO CỦA BỘ MÁY QUẢN TRỊ VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 3. Thù lao và Tiền lương của HĐQT và Ban Kiểm soát

  1. Thành viên HĐQT, BKS không chuyên trách: Được hưởng Thù lao hằng tháng theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ thường niên.

  2. Thành viên HĐQT, BKS chuyên trách (trực tiếp làm việc tại Công ty):

    • Được hưởng Tiền lương hằng tháng theo vị trí công tác và hợp đồng ký kết, cùng với chế độ thưởng, phúc lợi như người lao động.

    • Mức lương cụ thể do HĐQT quyết định và nằm trong tổng quỹ lương/thù lao đã được ĐHĐCĐ thông qua.

Điều 4. Tiền lương của Ban Điều hành (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ, Kế toán trưởng)

  1. Mức lương chính của Tổng Giám đốc do HĐQT quyết định thông qua Hợp đồng làm việc/HĐLĐ.

  2. Mức lương của các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng do Tổng Giám đốc đề xuất và HĐQT phê duyệt.

  3. Ban Điều hành được hưởng lương hiệu quả (Lương KPI/Doanh số) theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kinh doanh hằng năm do ĐHĐCĐ/HĐQT giao.

CHƯƠNG III: TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Cơ cấu Thu nhập của Người lao động

$$\text{Tổng Thu Nhập} = \text{Lương Chính (Đ đóng BHXH)} + \text{Lương KPI / Kinh Doanh} + \text{Phụ Cấp} + \text{Trợ Cấp Phúc Lợi} - \text{Trích Nộp (BHXH, Thuế TNCN)}$$

Điều 6. Các hình thức tiền lương

  1. Lương chính (Lương đóng BHXH):

    • Là mức lương cố định ghi trong HĐLĐ, xây dựng dựa trên Thang bảng lương của Công ty Cổ phần.

    • Dùng làm căn cứ tính trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, trả lương ngừng việc và nghỉ phép năm.

  2. Lương thử việc: Bằng tối thiểu 85% mức lương chính của vị trí tuyển dụng.

  3. Lương hiệu quả / Lương KPI (Lương mềm):

    • Áp dụng hằng tháng/quý dựa trên Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc (KPIs) hoặc tỷ lệ % doanh số kinh doanh.

    • Do Trưởng phòng chuyên môn đánh giá và trình Tổng Giám đốc phê duyệt.

Điều 7. Các khoản Phụ cấp và Khoán chi

  1. Phụ cấp chức vụ / Trách nhiệm: Áp dụng cho Cán bộ quản lý (Trưởng/Phó phòng, Giám đốc Trung tâm): từ .......... VNĐ đến .......... VNĐ/tháng.

  2. Phụ cấp ăn trưa: Mức chi .......... VNĐ/ngày (hoặc khoán .......... VNĐ/tháng).

  3. Phụ cấp điện thoại, xăng xe (Công tác phí): Khoán chi theo vị trí công việc từ .......... VNĐ đến .......... VNĐ/tháng.

  4. Phụ cấp thâm niên: Cứ mỗi 01 năm cống hiến liên tục được cộng thêm .......... VNĐ/tháng.

Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ (Overtime)

  1. Thực hiện theo đơn đăng ký làm thêm giờ được phê duyệt trước.

  2. Mức thanh toán:

    • Ngày thường: 150% lương giờ.

    • Ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật): 200% lương giờ.

    • Ngày Lễ, Tết: 300% lương giờ (chưa kể lương ngày Lễ/Tết được hưởng theo quy định).

Điều 9. Kỳ trả lương

  1. Ngày trả lương: Lương hằng tháng được thanh toán vào ngày .......... của tháng kế tiếp.

  2. Hình thức: Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của NLĐ.

CHƯƠNG IV: QUY ĐỊNH VỀ TIỀN THƯỞNG

Điều 10. Thưởng Tết Nguyên Đán (Thưởng Tháng 13 / Thưởng theo Kết quả Kinh doanh)

  1. Căn cứ vào chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần đạt được trong năm tài chính và xếp loại thi đua cá nhân.

  2. Tỷ lệ trích Quỹ Khen thưởng - Phúc lợi: Do ĐHĐCĐ quyết định hằng năm dựa trên Báo cáo tài chính đã kiểm toán.

  3. Thưởng Tháng 13: NLĐ làm việc đủ 12 tháng được thưởng 01 tháng lương chính. Trường hợp chưa đủ 12 tháng tính theo tỷ lệ thời gian làm việc thực tế:

    $$\text{Tiền Thưởng} = \frac{\text{Số tháng làm việc thực tế}}{12} \times \text{Lương Chính HĐLĐ}$$

  4. Thưởng hoàn thành vượt kế hoạch kinh doanh: Áp dụng cho Ban Điều hành và các Phòng/Ban đạt/vượt chỉ tiêu do HĐQT giao, mức thưởng trích từ % lợi nhuận vượt kế hoạch theo Nghị quyết ĐHĐCĐ.

Điều 11. Thưởng các ngày Lễ trong năm và Thưởng đột xuất

  1. Thưởng ngày Lễ (30/4 - 1/5, 2/9, 1/1): Mức thưởng từ .......... VNĐ đến .......... VNĐ/người/dịp.

  2. Thưởng Sáng kiến / Dự án: Dành cho cá nhân/tập thể có giải pháp cải tiến kỹ thuật, quản lý hoặc hoàn thành xuất sắc dự án trọng điểm, mức thưởng do Tổng Giám đốc quyết định.

CHƯƠNG V: CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI VÀ HỖ TRỢ XÃ HỘI

Điều 12. Chế độ Phúc lợi Tập thể

  1. Hiếu, Hỷ, Thăm hỏi:

    • Kết hôn của NLĐ: Mừng .......... VNĐ/lần.

    • Sinh con (NLĐ hoặc vợ NLĐ): Mừng .......... VNĐ/lần.

    • Thăm hỏi ốm đau nằm viện: .......... VNĐ/lần.

    • Phúng viếng (Tứ thân phụ mẫu, vợ/chồng, con): .......... VNĐ/lần.

    • Sinh nhật NLĐ: .......... VNĐ/người.

  2. Du lịch / Teambuilding & Khám sức khỏe:

    • Tổ chức du lịch/nghỉ mát 01 lần/năm cho NLĐ chính thức.

    • Khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm do Công ty chi trả 100% kinh phí.

CHƯƠNG VI: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản trị xem xét, quyết định bằng văn bản trên cơ sở đề xuất của Tổng Giám đốc và tham khảo ý kiến của Tổ chức đại diện người lao động (Công đoàn Công ty - nếu có).

Điều 14. Hiệu lực thi hành

  1. Quy chế này gồm VI Chương, 14 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành.

  2. Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Hành chính - Nhân sự có trách nhiệm phổ biến, lập kế hoạch chi trả và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này./.

Nơi nhận:- ĐHĐCĐ, BKS (để b/c);- HĐQT (để chỉ đạo);- Ban Điều hành (để t/h);- Phòng Kế toán, HR (để t/h);- Lưu: VT, HĐQT.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

[HỌ VÀ TÊN]

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Điểm lưu ý pháp lý & thuế đặc thù cho Công ty Cổ phần:

Về Tiền lương/Thù lao của HĐQT:

  • Thù lao của thành viên HĐQT không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN (theo điểm 2.6 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

  • Ngược lại, tiền lương của thành viên HĐQT chuyên trách (có ký HĐLĐ và trực tiếp quản lý/điều hành Công ty) vẫn được tính là chi phí hợp lý bình thường.

Sự đồng bộ với Nghị quyết ĐHĐCĐ:

  1. Tổng mức ngân sách thù lao HĐQT/BKS và tỷ lệ trích Quỹ Khen thưởng - Phúc lợi hằng năm bắt buộc phải căn cứ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên của năm đó để tránh vi phạm thẩm quyền quản trị.

Chứng từ hợp lệ để tính chi phí được trừ khi tính Thuế TNDN:

  • Quyết định ban hành Quy chế Lương thưởng của HĐQT.

  • Hợp đồng lao động có dẫn chiếu đến Quy chế này.

  • Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương/thưởng có đủ chữ ký của người lao động và duyệt chi của Ban Điều hành.

  • Chứng từ chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng.

>>> Với hơn 50 Mẫu quy chế File Word chuẩn mới nhất được biên soạn kỹ lưỡng cho từng trường hợp. Bạn hãy tìm trên hệ thống, tải và sử dụng ngay nhé!

Khi nào công ty cổ phần nên ban hành quy chế?

Doanh nghiệp nên xây dựng hoặc cập nhật quy chế khi:

  • Thành lập công ty hoặc bắt đầu tuyển dụng nhân sự.

  • Xây dựng mới hoặc điều chỉnh hệ thống thang lương, bảng lương.

  • Thay đổi chính sách lương, thưởng hoặc phụ cấp.

  • Điều chỉnh cơ cấu tổ chức hoặc chức danh quản lý.

  • Cập nhật theo quy định mới của pháp luật.

Căn cứ pháp lý

Việc xây dựng quy chế lương thưởng có thể căn cứ vào:

  • Bộ luật Lao động năm 2019.

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020.

  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động.

  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

  • Điều lệ công ty và các nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông (nếu có).

Theo nhận xét của Luật sư Nguyễn Trường Minh (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), quy chế lương thưởng cần được xây dựng trên cơ sở công bằng, minh bạch, gắn với hiệu quả công việc và phù hợp với khả năng tài chính của công ty, đồng thời bảo đảm tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật lao động.

Nội dung cơ bản của Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần

Chương I. Quy định chung

Bao gồm:

  • Mục đích ban hành.

  • Phạm vi điều chỉnh.

  • Đối tượng áp dụng.

  • Nguyên tắc thực hiện.

Chương II. Chế độ tiền lương

Quy định về:

  • Hình thức trả lương.

  • Kỳ trả lương.

  • Thang lương, bảng lương.

  • Điều chỉnh mức lương.

  • Chế độ trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm (nếu có).

Chương III. Chế độ thưởng và phúc lợi

Nêu rõ:

  • Thưởng theo hiệu quả công việc.

  • Thưởng doanh số (nếu có).

  • Thưởng lễ, Tết.

  • Thưởng sáng kiến, thành tích.

  • Phụ cấp và các khoản hỗ trợ.

Chương IV. Tổ chức thực hiện

Quy định:

  • Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc.

  • Trách nhiệm của phòng nhân sự và kế toán.

  • Quy trình xét duyệt, chi trả và giải quyết khiếu nại.

Chương V. Điều khoản thi hành

Bao gồm:

  • Hiệu lực của quy chế.

  • Trách nhiệm thực hiện.

  • Việc sửa đổi, bổ sung quy chế.

Một số lưu ý khi xây dựng quy chế

Để quy chế lương thưởng phát huy hiệu quả, công ty cổ phần nên:

  • Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPI) rõ ràng, minh bạch.

  • Quy định cụ thể điều kiện xét tăng lương, thưởng định kỳ và thưởng đột xuất.

  • Bảo đảm chính sách tiền lương không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật.

  • Thống nhất quy chế với Điều lệ công ty, hợp đồng lao động và nội quy lao động.

  • Thường xuyên rà soát, điều chỉnh quy chế để phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và các quy định pháp luật mới.

Theo chia sẻ của Luật sư Hà Thanh Trang (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), một quy chế lương thưởng được xây dựng khoa học sẽ giúp công ty cổ phần thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, đồng thời góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp và bền vững.

Vì sao nên tải mẫu tại Mẫu Văn Bản?

Khi tải biểu mẫu tại Hệ thống mẫu văn bản, bạn sẽ nhận được:

  • File Word chuẩn, dễ chỉnh sửa.

  • Trình bày chuyên nghiệp, khoa học.

  • Có mẫu tham khảo đầy đủ.

  • Phù hợp với công ty cổ phần ở nhiều lĩnh vực hoạt động.

  • Dễ điều chỉnh theo quy mô doanh nghiệp và chính sách nhân sự.

  • Tiết kiệm thời gian xây dựng hệ thống văn bản nội bộ.

Kết luận

Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần là văn bản quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng minh bạch, công bằng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc ban hành quy chế đầy đủ, rõ ràng không chỉ bảo đảm quyền lợi của người lao động mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, tăng năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nếu bạn đang tìm Mẫu quy chế lương thưởng công ty cổ phần File Word chuẩn, có mẫu tham khảo mới nhất, hãy tải ngay tại Mẫu Văn Bản để thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được