Biểu mẫu khác

Mẫu quy chế chung File Word chuẩn mới nhất – Hướng dẫn xây dựng và mẫu tham khảo
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

AH4-44
1 ngày trước
21.0821.317.625

Mẫu quy chế là văn bản quy định các nguyên tắc, quy tắc và quy trình cần tuân thủ trong một tổ chức, cơ quan hoặc hoạt động cụ thể.

Mẫu quy chế chung File Word chuẩn mới nhất – Hướng dẫn xây dựng và mẫu tham khảo
Tải ngay chỉ với 25.000 ₫ để xem đầy đủ tài liệu
Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: AH4-44

- Chuyên mục con: Văn bản khác

- Tên gọi quy định: Quy chế

- Doanh nghiệp, tổ chức: Để xây dựng và ban hành các quy định, nội quy hoạt động trong tổ chức, công ty.

- Cơ quan nhà nước: Các cơ quan nhà nước sử dụng quy chế để xác định các quy tắc, nguyên tắc làm việc, quy trình công tác cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Hội, đoàn thể: Các tổ chức xã hội, hội nhóm dùng quy chế để xây dựng các quy định, nội dung hoạt động chung.

- Để quy định các nguyên tắc làm việc, nội quy, quy trình công tác trong công ty, quy chế lương thưởng, kỷ luật, tuyển dụng.

- Ban hành các quy chế làm việc, quy trình xử lý công việc hoặc quản lý các dự án, chương trình cụ thể.

- Để xác định các quy định, tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong tổ chức, nhằm duy trì sự hoạt động hiệu quả.

- Nêu rõ cơ quan, tổ chức ban hành quy chế và nơi nhận quy chế

- Ghi đúng chính xác và đầy đủ nội dung trong quy chế

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tùy vào từng cơ quan/tổ chức ban hành quy chế yêu cầu

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Quy chế là văn bản nội bộ được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc đơn vị ban hành nhằm quy định các nguyên tắc quản lý, tổ chức, điều hành và phối hợp trong quá trình hoạt động. Việc xây dựng mẫu quy chế chung giúp thống nhất cách thức làm việc, phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận và góp phần nâng cao hiệu quả quản trị.

Tùy theo lĩnh vực hoạt động, quy chế có thể được áp dụng cho doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, trường học, hợp tác xã, tổ chức xã hội hoặc các tổ chức khác. Nội dung quy chế cần phù hợp với quy định của pháp luật và các văn bản nội bộ như điều lệ, quy định hoặc quyết định thành lập.

Tại Mẫu Văn Bản, bạn có thể tải Mẫu quy chế chung File Word chuẩn, trình bày đúng thể thức văn bản hành chính, dễ chỉnh sửa và có thể linh hoạt áp dụng cho nhiều loại hình tổ chức. Chúng tôi có bản tham khảo mẫu và hướng dẫn điền ở phần dưới, chú ý nhé!

Mẫu quy chế chung là gì?

Mẫu quy chế chung là văn bản quy định các nguyên tắc cơ bản về tổ chức, quản lý và hoạt động của một cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp.

Thông thường, quy chế sẽ quy định:

  • Phạm vi điều chỉnh.

  • Đối tượng áp dụng.

  • Nguyên tắc hoạt động.

  • Quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân.

  • Trình tự phối hợp công việc.

  • Chế độ báo cáo, kiểm tra và giám sát.

  • Điều khoản thi hành.

Quy chế được sử dụng để làm gì?

Biểu mẫu giúp:

  • Thiết lập nguyên tắc quản lý thống nhất.

  • Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng.

  • Chuẩn hóa quy trình làm việc.

  • Tăng cường kiểm soát nội bộ.

  • Làm căn cứ xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động.

>>> Tham khảo ngay: Mẫu quy chế lương thưởng

Khi nào cần ban hành quy chế?

Đơn vị nên xây dựng hoặc sửa đổi quy chế khi:

  • Thành lập cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp.

  • Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ.

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc mô hình hoạt động.

  • Cập nhật theo quy định pháp luật mới.

  • Điều chỉnh quy trình quản lý để phù hợp với thực tế.

Căn cứ pháp lý

Việc xây dựng và ban hành quy chế có thể căn cứ vào:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015.

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020 (đối với doanh nghiệp).

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (đối với các nội dung liên quan đến người lao động).

  • Điều lệ, quyết định thành lập hoặc văn bản nội bộ của cơ quan, tổ chức.

  • Các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Theo nhận xét của Luật sư Nguyễn Trường Minh (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), quy chế nội bộ cần được xây dựng trên cơ sở phù hợp với pháp luật hiện hành và thống nhất với điều lệ hoặc văn bản tổ chức của đơn vị. Nội dung quy chế không nên quy định trái luật hoặc vượt quá thẩm quyền của cơ quan ban hành.

>>> Tham khảo ngay : Mẫu quy chế tài chính nội bộ

Mẫu quy chế chung tham khảo

Dưới đây là Khung Quy chế chung chuẩn (Master Policy / General Internal Regulation Framework) được thiết kế theo thể thức văn bản quản lý doanh nghiệp chuẩn hóa.

Mẫu khung này áp dụng được cho mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Tổ chức phi chính phủ...) để xây dựng các văn bản quy chế nội bộ như: Quy chế tài chính, Quy chế lương thưởng, Quy chế quản lý tài sản, Quy chế làm việc, Quy chế bảo mật thông tin...

CÔNG TY/TỔ CHỨC: ............................................

Mã số DN/Quyết định thành lập: .................................

Địa chỉ: ............................................................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày ...... tháng ...... năm 2026

Số: ....../2026/QC-............

QUY CHẾ [TÊN QUY CHẾ - VÍ DỤ: TÀI CHÍNH / BẢO MẬT / LƯƠNG THƯỞNG]

CÔNG TY/TỔ CHỨC: ............................................................................

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ....../2026/QĐ-...... ngày ....../....../2026 của [Giám đốc / Tổng giám đốc / HĐQT / HĐTV])

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các phòng/ban/bộ phận và cá nhân liên quan đến công tác [Nêu khái quát mảng công việc: ví dụ: quản lý tài chính / chi tiêu nội bộ / bảo mật dữ liệu / tuyển dụng và đào tạo] tại Công ty/Tổ chức ............................................ (sau đây gọi tắt là "Công ty").

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này áp dụng đối với tất cả các phòng/ban, chi nhánh, văn phòng đại diện, người quản lý và toàn thể cán bộ nhân viên (CBNV) làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty.

  2. [Tùy chọn bổ sung]: Các tổ chức, cá nhân, nhà thầu, đối tác bên ngoài khi tham gia hợp tác hoặc thực hiện các hoạt động liên quan đến Công ty có nghĩa vụ tuân thủ các quy định tương ứng tại Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. [Thuật ngữ 1]: Là ...................................................................................................

  2. [Thuật ngữ 2]: Là ...................................................................................................

  3. Cấp có thẩm quyền phê duyệt: Là Chủ tịch HĐQT/HĐTV, Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định tại Quy chế Phân cấp Thẩm quyền của Công ty.

Điều 4. Nguyên tắc chung

  1. Tuân thủ pháp luật: Tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công ty và các quy định nội bộ khác có liên quan.

  2. Minh bạch và công bằng: Mọi quy trình, thẩm quyền và quyết định phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan.

  3. Hiệu quả và tiết kiệm: Tối ưu hóa nguồn lực, bảo vệ tài sản và lợi ích hợp pháp của Công ty.

CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CHI TIẾT [TÊN MẢNG HOẠT ĐỘNG]

Điều 5. Thẩm quyền và Phân cấp quản lý

  1. Chủ tịch HĐQT / HĐTV / Giám đốc:

    • Quyết định phê duyệt các nội dung chiến lược, kế hoạch tổng thể, hạn mức chi tiêu từ ................................. VNĐ trở lên.

    • Phê duyệt các trường hợp đặc biệt ngoài quy định của Quy chế này.

  2. Giám đốc/Trưởng bộ phận chuyên môn [Tài chính/Nhân sự/Vận hành...]:

    • Trực tiếp quản lý, điều hành và kiểm soát công tác [mảng hoạt động].

    • Phê duyệt trong phạm vi hạn mức được phân cấp (từ .................... VNĐ đến .................... VNĐ).

  3. Trưởng các Bộ phận/Phòng ban trực thuộc:

    • Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đề xuất và giám sát việc thực hiện Quy chế tại bộ phận mình quản lý.

Điều 6. [Nội dung quy trình/nguyên tắc chính 1]

(Ví dụ: Quy trình tạm ứng và thanh toán / Quy trình tuyển dụng / Quy định thời giờ làm việc)

  1. Điều kiện/Tiêu chuẩn: .............................................................................................................

  2. Hồ sơ/Tài liệu yêu cầu: ............................................................................................................

  3. Trình tự các bước thực hiện:

    • Bước 1 (Đề xuất): Nhân viên/Bộ phận lập phiếu/đơn đề xuất theo Mẫu số ..... gửi Trưởng bộ phận.

    • Bước 2 (Thẩm định): Bộ phận chức năng [Kế toán/Nhân sự/Pháp chế...] kiểm tra tính hợp lệ trong thời hạn ...... ngày làm việc.

    • Bước 3 (Phê duyệt): Cấp có thẩm quyền xem xét và ký phê duyệt.

    • Bước 4 (Thực hiện): ....................................................................................................

Điều 7. [Nội dung quy trình/nguyên tắc chính 2]

(Ví dụ: Hạn mức và chế độ định mức / Tiêu chuẩn đánh giá KPI / Nguyên tắc bảo mật)

  1. ............................................................................................................................................

  2. ............................................................................................................................................

Điều 8. Quản lý hồ sơ, tài liệu và báo cáo

  1. Tất cả các chứng từ, hồ sơ, dữ liệu liên quan đến [mảng công việc] phải được lưu trữ cẩn trọng, bảo mật theo đúng Quy chế lưu trữ của Công ty.

  2. Bộ phận chuyên trách có trách nhiệm lập Báo cáo định kỳ (Hằng tuần/tháng/quý/năm) gửi Ban Giám đốc trước ngày ...... hằng tháng.

CHƯƠNG III: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 9. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện, cải tiến quy trình hoặc bảo vệ tài sản/lợi ích của Công ty liên quan đến Quy chế này sẽ được xem xét khen thưởng theo Quy chế Khen thưởng - Kỷ luật của Công ty.

Điều 10. Xử lý vi phạm

  1. Mọi hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Nội quy lao động của Công ty (khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, sa thải) hoặc xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

  2. Trường hợp hành vi vi phạm gây thiệt hại về vật chất, cá nhân vi phạm phải bồi thường 100% giá trị thiệt hại thực tế gây ra.

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

  1. Phòng/Bộ phận [Hành chính Nhân sự / Tài chính / Pháp chế]: Chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn Công ty.

  2. Trưởng các Phòng/Ban/Đơn vị trực thuộc: Có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể nhân viên thuộc quyền quản lý và đảm bảo việc tuân thủ nghiêm túc.

Điều 12. Hiệu lực thi hành và sửa đổi, bổ sung

  1. Quy chế này gồm ...... Chương, ...... Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ...... tháng ...... năm 2026.

  2. Mọi quy định trước đây của Công ty trái với Quy chế này đều bị hủy bỏ.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có sự thay đổi của quy định pháp luật liên quan, Phòng/Bộ phận [chuyên trách] có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo [Giám đốc / HĐQT / HĐTV] xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận:- Ban Giám đốc / HĐQT (để b/c);- Các Phòng/Ban/Đơn vị (để t/h);- Toàn thể CBNV (để biết);- Lưu: VT, [Phòng chuyên trách].

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ / HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊNHOẶC GIÁM ĐỐC / TỔNG GIÁM ĐỐC(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

[HỌ VÀ TÊN]

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Hướng dẫn tùy biến khung quy chế chung này:

  1. Thay thế các phần trong ngoặc vuông [...]: Bạn chỉ cần điền tên quy chế cụ thể (Tài chính, Bảo mật, Quản lý tài sản...), tên chức danh người đại diện và các hạn mức/thời gian thực tế của doanh nghiệp.

  2. Đánh số Mẫu biểu đính kèm: Đối với các quy chế có quy trình thực hiện (như thanh toán, xin nghỉ phép, tạm ứng), bạn nên đính kèm thêm các Phụ lục Mẫu biểu (Mẫu 01: Phiếu đề xuất, Mẫu 02: Bảng tổng hợp...) ở cuối văn bản để tiện tra cứu và áp dụng.

  3. Kiểm tra tính tương thích: Đảm bảo các điều khoản trong Quy chế nội bộ không được trái với Bộ luật Lao động, Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành.

>>> Tham khảo mẫu riêng cho: Mẫu quy chế quản lý và sử dụng con dấu - bản word chuẩn tải nhanh

Hướng dẫn xây dựng Mẫu quy chế chung

Chương I. Quy định chung

Bao gồm:

  • Mục đích ban hành.

  • Phạm vi điều chỉnh.

  • Đối tượng áp dụng.

  • Giải thích từ ngữ (nếu cần).

Chương II. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Quy định về:

  • Nguyên tắc quản lý.

  • Nguyên tắc phối hợp.

  • Chế độ làm việc.

  • Trách nhiệm của người đứng đầu.

Chương III. Quyền và nghĩa vụ

Xác định rõ:

  • Quyền hạn của các bộ phận.

  • Nghĩa vụ của cán bộ, nhân viên hoặc thành viên.

  • Trách nhiệm phối hợp thực hiện công việc.

Chương IV. Kiểm tra và xử lý vi phạm

Có thể quy định:

  • Chế độ kiểm tra.

  • Báo cáo.

  • Xử lý vi phạm nội bộ.

  • Khen thưởng (nếu có).

Chương V. Điều khoản thi hành

Bao gồm:

  • Hiệu lực của quy chế.

  • Trách nhiệm thực hiện.

  • Việc sửa đổi, bổ sung quy chế.

>>> Tham khảo: Mẫu quy chế công ty cổ phần - bản word chuẩn mới nhất

Một số lưu ý khi xây dựng quy chế

Để quy chế phát huy hiệu quả, đơn vị nên:

  • Xây dựng nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình.

  • Quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận.

  • Tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn với các văn bản nội bộ khác.

  • Thường xuyên rà soát và cập nhật khi pháp luật hoặc cơ cấu tổ chức thay đổi.

  • Phổ biến quy chế đến toàn thể cá nhân thuộc phạm vi áp dụng.

Theo chia sẻ của Luật sư Hà Thanh Trang (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), một quy chế hiệu quả không chỉ bảo đảm tính hợp pháp mà còn phải rõ ràng, dễ áp dụng và phù hợp với thực tiễn hoạt động của từng cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Việc lấy ý kiến các bộ phận liên quan trước khi ban hành cũng giúp nâng cao tính khả thi của quy chế.

Vì sao nên tải mẫu tại Mẫu Văn Bản?

Khi tải biểu mẫu tại Hệ thống mẫu văn bản, bạn sẽ nhận được:

  • File Word chuẩn, dễ chỉnh sửa.

  • Trình bày đúng thể thức văn bản hành chính.

  • Có mẫu tham khảo đầy đủ.

  • Phù hợp với nhiều loại hình cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.

  • Dễ tùy chỉnh theo nhu cầu quản lý thực tế.

  • Tiết kiệm thời gian xây dựng văn bản nội bộ.

Kết luận

Mẫu quy chế chung là nền tảng quan trọng giúp cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý thống nhất, phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận. Việc ban hành quy chế đầy đủ, phù hợp với pháp luật và thực tiễn hoạt động sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản trị, hạn chế rủi ro và tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp.

Nếu bạn đang tìm Mẫu quy chế chung File Word chuẩn, có mẫu tham khảo mới nhất, hãy tải ngay tại Mẫu Văn Bản để thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được