Doanh nghiệp & Doanh nhân

Mẫu quy chế công ty cổ phần - bản word chuẩn mới nhất
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L1-61
4/9/2026
38.9082.431.802

Mẫu quy chế công ty cổ phần là tài liệu quan trọng quy định các nguyên tắc, quyền và nghĩa vụ của cổ đông, cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty. Tại đây, bạn có thể sử dụng mẫu quy chế chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L1-61

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp và Doanh nhân

- Tên gọi quy định: Quy chế làm việc công ty

- Doanh nghiệp

- Khi Doanh nghiệp quy định chế độ trách nhiệm, nguyên tắc làm việc và trình tự giải quyết công việc của các cá nhân thuộc Công ty.

- Đối tượng áp dụng: cho toàn bộ người lao động hoặc riêng lẻ cho từng bộ phận.

- Mục đích xây dựng: nhằm giải thích tại sao cần quy chế.

- Căn cứ pháp lý: Bộ luật lao động và các văn ban hướng dẫn,..

- Chế độ trách nhiệm: ghi nhận rõ ai là người chịu trách nhiệm quản lý giúp GĐ điều hành công ty,...

- Nêu rõ ràng nguyên tắc và chế độ làm việc của Công ty: đối với quản lý và nhân viên.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Đối với công ty cổ phần, việc xây dựng quy chế nội bộ là giải pháp quan trọng giúp thiết lập nguyên tắc quản trị, phân định quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý, đồng thời bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp diễn ra minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật. Bên cạnh Điều lệ công ty, quy chế nội bộ còn là căn cứ để điều hành hoạt động, xử lý các tình huống phát sinh và tăng cường kiểm soát trong quá trình quản trị doanh nghiệp.

Tùy vào quy mô và mô hình hoạt động, công ty có thể ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế quản trị nội bộ, Quy chế tài chính, Quy chế lao động hoặc các quy chế chuyên môn khác. Việc xây dựng quy chế cần bảo đảm thống nhất với Điều lệ công ty và quy định của pháp luật hiện hành.

Tại Mẫu Văn Bản, bạn có thể tải Mẫu quy chế công ty cổ phần File Word chuẩn, trình bày chuyên nghiệp, dễ chỉnh sửa và phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp. Tham khảo nội dung chi tiết và hướng dẫn soạn ở phần dưới bài viết nhé!

Mẫu quy chế công ty cổ phần là gì?

Mẫu quy chế công ty cổ phần là văn bản quy định các nguyên tắc quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động của công ty, được ban hành bởi Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc cơ quan có thẩm quyền theo Điều lệ công ty.

Tùy theo mục đích sử dụng, quy chế có thể quy định về:

  • Cơ cấu tổ chức quản lý.

  • Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông.

  • Quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản trị.

  • Quyền hạn của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

  • Hoạt động của Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên (nếu có).

  • Chế độ tài chính, nhân sự và quản lý nội bộ.

  • Trình tự ra quyết định và xử lý công việc.

Quy chế được sử dụng để làm gì?

Biểu mẫu giúp:

  • Thiết lập cơ chế quản trị doanh nghiệp rõ ràng.

  • Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của từng bộ phận.

  • Chuẩn hóa quy trình quản lý và điều hành.

  • Hạn chế rủi ro trong hoạt động nội bộ.

  • Làm căn cứ xử lý các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp.

>>> Tham khảo mẫu riêng cho: Mẫu quy chế công ty TNHH - file word chuẩn, tải nhanh

Khi nào cần ban hành quy chế?

Công ty cổ phần nên xây dựng hoặc sửa đổi quy chế khi:

  • Thành lập doanh nghiệp mới.

  • Hoàn thiện hệ thống quản trị nội bộ.

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc mô hình quản trị.

  • Cập nhật theo quy định pháp luật mới.

  • Phục vụ yêu cầu kiểm soát nội bộ hoặc quản trị rủi ro.

Căn cứ pháp lý

Việc xây dựng và ban hành quy chế có thể căn cứ vào:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020.

  • Điều lệ công ty cổ phần.

  • Các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.

  • Các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính, lao động, thuế và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (nếu có).

Theo nhận xét của Luật sư Nguyễn Trường Minh (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), quy chế nội bộ không được trái với Điều lệ công ty và quy định của pháp luật. Đồng thời, doanh nghiệp cần rà soát, cập nhật quy chế định kỳ để phù hợp với tình hình hoạt động thực tế.

>>> Tham khảo mẫu riêng cho: Mẫu quy chế lương thưởng của công ty

Nội dung cơ bản của Mẫu quy chế công ty cổ phần

Chương I. Quy định chung

Bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh.

  • Đối tượng áp dụng.

  • Mục đích ban hành.

  • Nguyên tắc thực hiện.

Chương II. Cơ cấu tổ chức

Quy định về:

  • Đại hội đồng cổ đông.

  • Hội đồng quản trị.

  • Chủ tịch Hội đồng quản trị.

  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

  • Ban Kiểm soát hoặc Kiểm soát viên (nếu có).

  • Các phòng, ban chuyên môn.

Chương III. Quyền và trách nhiệm

Làm rõ:

  • Quyền hạn của từng bộ phận.

  • Trách nhiệm của người quản lý.

  • Quy trình phối hợp công việc.

  • Chế độ báo cáo.

Chương IV. Tài chính và quản lý tài sản

Có thể quy định:

  • Nguyên tắc quản lý tài chính.

  • Phê duyệt chi phí.

  • Quản lý tài sản.

  • Kiểm soát nội bộ.

Chương V. Điều khoản thi hành

Bao gồm:

  • Hiệu lực của quy chế.

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

  • Việc sửa đổi, bổ sung quy chế.

Mẫu quy chế công ty cổ phần tham khảo

Dưới đây là Bản Quy chế quản trị nội bộ Công ty cổ phần được biên soạn chuẩn hóa theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức, quản lý, điều hành, thẩm quyền quyết định, trình tự họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hội đồng quản trị (HĐQT) và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong Công ty cổ phần.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÔNG TY CỔ PHẦN .............................................

Số: ....../2026/QC-QTCT

......, ngày ...... tháng ...... năm 2026

QUY CHẾ QUẢN TRỊ NỘI BỘ

CÔNG TY CỔ PHẦN .............................................

(Ban hành kèm theo Quyết định/Nghị quyết số: ....../2026/NQ-ĐHĐCĐ ngày ....../....../2026 của Đại hội đồng cổ đông)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định nguyên tắc tổ chức, quản lý, điều hành, hoạt động, quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ công tác giữa các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát của Công ty Cổ phần ............................................. (sau đây gọi tắt là "Công ty").

  2. Quy chế này áp dụng đối với Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát (hoặc Ủy ban Kiểm toán), Tổng Giám đốc (Giám đốc), người quản lý doanh nghiệp và toàn thể cổ đông của Công ty.

Điều 2. Nguyên tắc quản trị công ty

  1. Tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật Việt Nam, Điều lệ Công ty và các Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

  2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tất cả các cổ đông (bao gồm cổ đông lớn và cổ đông phổ thông); đối xử bình đẳng giữa các cổ đông.

  3. Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn giữa ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc; bảo đảm sự công khai, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động quản lý, điều hành.

CHƯƠNG II: ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG (ĐHĐCĐ)

Điều 3. Vai trò, thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, bao gồm:

  1. Thông qua định hướng phát triển của Công ty; quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

  2. Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm.

  3. Bầu, miễn nhiệm, bêu miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên.

  4. Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ).

  5. Quyết định thông qua Báo cáo tài chính hằng năm; quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty.

Điều 4. Trình tự triệu tập và tiến hành họp ĐHĐCĐ

  1. Thẩm quyền triệu tập: HĐQT triệu tập họp ĐHĐCĐ thường niên (1 năm/lần) hoặc bất thường. Trường hợp HĐQT không triệu tập theo quy định, Ban Kiểm soát hoặc Cổ đông/Nhóm cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần theo Điều lệ có quyền triệu tập.

  2. Thông báo mời họp: Mời tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 21 ngày trước ngày khai mạc (hoặc theo quy định Điều lệ).

  3. Điều kiện tiến hành: Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho trên 50% tổng số phiếu biểu quyết (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ quy định).

CHƯƠNG III: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HĐQT)

Điều 5. Thẩm quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

  1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

  2. Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng thành viên HĐQT từ 03 đến 11 người (quy định cụ thể theo Điều lệ).

  3. Quyền hạn chính của HĐQT:

    • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của Công ty.

    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng Giám đốc (Giám đốc) và người quản lý quan trọng khác.

    • Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty.

    • Trình báo cáo tài chính hằng năm lên ĐHĐCĐ.

Điều 6. Cuộc họp của Hội đồng quản trị

  1. Chủ tịch HĐQT triệu tập họp HĐQT định kỳ (ít nhất 01 tháng/lần hoặc 01 quý/lần) hoặc họp bất thường khi cần thiết.

  2. Cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên trở lên tham dự. Trường hợp không đủ số lượng, triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày và tiến hành khi có trên 1/2 số thành viên dự họp.

  3. Nghị quyết, quyết định của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành.

CHƯƠNG IV: BAN GIÁM ĐỐC / TỔNG GIÁM ĐỐC (ĐIỀU HÀNH)

Điều 7. Vai trò và thẩm quyền của Tổng Giám đốc

  1. Tổng Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT; chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

  2. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

  3. Quyền và nghĩa vụ chính:

    • Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty mà không cần phải có quyết định của HĐQT.

    • Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ và HĐQT.

    • Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Công ty (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT).

    • Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty theo thẩm quyền hoặc theo ủy quyền.

CHƯƠNG V: BAN KIỂM SOÁT (HOẶC ỦY BAN KIỂM TOÁN)

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát

  1. Thực hiện giám sát HĐQT, Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty.

  2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trong tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

  3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của HĐQT và trình lên ĐHĐCĐ tại kỳ họp thường niên.

CHƯƠNG VI: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT

Điều 9. Công khai thông tin

  1. Công ty có trách nhiệm công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

  2. Các thông tin công bố bao gồm: Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, Nghị quyết ĐHĐCĐ, thông tin về người quản lý, và các sự kiện bất thường ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công ty.

Điều 10. Bảo mật thông tin

Các thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên có nghĩa vụ bảo mật các thông tin kinh doanh, bí mật công nghệ, chiến lược của Công ty; không được sử dụng thông tin nội bộ để trục lợi cá nhân.

CHƯƠNG VII: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực và sửa đổi

  1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

  2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Đại hội đồng cổ đông quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị.

  3. Trường hợp có sự khác biệt giữa các quy định trong Quy chế này với quy định của Điều lệ Công ty hoặc quy định của Luật Doanh nghiệp, thì áp dụng theo quy định của Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊCHỦ TỊCH

TM. ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGCHỦ TỌA KỲ HỌP

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Lưu ý khi ban hành Quy chế quản trị Công ty cổ phần:

  1. Thẩm quyền ban hành:

    • Đối với Công ty cổ phần đại chúng/niêm yết: Theo Luật Chứng khoán và Nghị định 155/2020/NĐ-CP, HĐQT phải xây dựng Quy chế nội bộ về quản trị công ty trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.

    • Đối với Công ty cổ phần không phải đại chúng: Quy chế quản trị có thể do ĐHĐCĐ thông qua hoặc ĐHĐCĐ giao/ủy quyền cho HĐQT ban hành tùy theo quy định tại Điều lệ.

  2. Cụ thể hóa hạn mức thẩm quyền (Matrix Authority):

    • Trong thực tế vận hành, đi kèm Quy chế quản trị nên có Phụ lục Phân cấp Thẩm quyền (DOA - Delegation of Authority) quy định rõ từng hạn mức tiền gửi, ký hợp đồng, phê duyệt chi phí (Ví dụ: Tổng Giám đốc duyệt dưới 1 tỷ VNĐ; HĐQT duyệt từ 1 - 10 tỷ VNĐ; trên 10 tỷ VNĐ hoặc >35% tài sản phải trình ĐHĐCĐ).

Một số lưu ý khi xây dựng quy chế

Để quy chế phát huy hiệu quả, doanh nghiệp nên:

  • Bảo đảm nội dung phù hợp với Điều lệ công ty.

  • Quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận.

  • Tránh chồng chéo giữa các quy chế nội bộ.

  • Cập nhật khi pháp luật hoặc cơ cấu tổ chức thay đổi.

  • Phổ biến quy chế đến toàn bộ người quản lý và người lao động có liên quan.

Theo chia sẻ của Luật sư Hà Thanh Trang (luật sư cố vấn chuyên môn của website Mẫu Văn Bản), doanh nghiệp nên định kỳ rà soát hệ thống quy chế nội bộ để bảo đảm tính thống nhất với Điều lệ, quy định pháp luật và thực tiễn quản trị, qua đó giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả điều hành.

Vì sao nên tải mẫu tại Mẫu Văn Bản?

Khi tải biểu mẫu tại Hệ thống mẫu văn bản, bạn sẽ nhận được:

  • File Word chuẩn, dễ chỉnh sửa.

  • Trình bày chuyên nghiệp, khoa học.

  • Có mẫu tham khảo đầy đủ.

  • Phù hợp với nhiều mô hình công ty cổ phần.

  • Dễ bổ sung nội dung theo nhu cầu quản trị thực tế.

  • Tiết kiệm thời gian xây dựng quy chế.

Kết luận

Mẫu quy chế công ty cổ phần là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp thiết lập cơ chế quản trị minh bạch, phân định rõ quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong công ty, đồng thời hỗ trợ hoạt động điều hành hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Việc xây dựng quy chế đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với Điều lệ sẽ góp phần nâng cao năng lực quản trị và hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.

Nếu bạn đang tìm Mẫu quy chế công ty cổ phần File Word chuẩn, có mẫu tham khảo mới nhất, hãy tải ngay tại Mẫu Văn Bản để thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được