Việc làm & Nhân sự

Mẫu hợp đồng dịch vụ - File word mới nhất & Hướng dẫn chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

AB2-22
2 ngày trước
12.2041.678.085

Mẫu hợp đồng dịch vụ là văn bản thỏa thuận giữa các bên, quy định rõ các điều khoản về cung cấp và sử dụng dịch vụ, bao gồm quyền lợi, nghĩa vụ, thời gian thực hiện, và chi phí liên quan.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: AB2-22

- Chuyên mục con: Lao động

- Tên gọi quy định: Mẫu hợp đồng dịch vụ

- Bên cung cấp dịch vụ: Các công ty, tổ chức hoặc cá nhân chuyên cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng (dịch vụ tư vấn, bảo trì, vận chuyển, vệ sinh, đào tạo, v.v.).

- Bên sử dụng dịch vụ: Các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu thuê dịch vụ để hoàn thành các công việc cụ thể.

- Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân cần thuê một đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện công việc trong một khoảng thời gian hoặc theo một yêu cầu cụ thể, ví dụ: bảo trì thiết bị, tư vấn pháp lý, đào tạo kỹ năng.

- Khi các bên muốn xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ, phạm vi công việc, chi phí và thời gian thực hiện dịch vụ.

- Khi cần có văn bản pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của cả hai bên, đặc biệt trong các trường hợp xảy ra tranh chấp.

- Ghi đầy đủ thông tin yêu cầu trong hợp đồng.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng dịch vụ là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ về công việc cần thực hiện, chất lượng, thời hạn, phí dịch vụ và trách nhiệm của mỗi bên. Hợp đồng dịch vụ được sử dụng phổ biến trong các giao dịch như tư vấn, thiết kế, marketing, vận chuyển, bảo trì, gia công và thuê chuyên gia độc lập.

Để lập hợp đồng dịch vụ chuẩn, các bên cần xác định rõ đối tượng của hợp đồng, phạm vi công việc, tiêu chí nghiệm thu, phương thức thanh toán, nghĩa vụ thuế và điều khoản chấm dứt. Ngoài ra, những vấn đề như hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không, có phải đóng thuế TNCN không, có cần công chứng không hay khác gì hợp đồng lao động cũng cần được xem xét dựa trên bản chất giao dịch và quy định pháp luật áp dụng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng dịch vụ là gì? Định nghĩa hợp đồng dịch vụ

Theo quy định của Bộ luật Dân sự, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.

Hiểu đơn giản, hợp đồng dịch vụ là căn cứ pháp lý để xác định một bên phải thực hiện công việc gì, bên còn lại trả phí bao nhiêu, kết quả được đánh giá theo tiêu chí nào và các bên xử lý ra sao nếu không thực hiện đúng cam kết.

Ví dụ về hợp đồng dịch vụ:

  • Doanh nghiệp thuê đơn vị thiết kế website.

  • Công ty thuê đơn vị chạy quảng cáo hoặc quản trị mạng xã hội.

  • Cá nhân thuê dịch vụ sửa chữa, bảo trì thiết bị.

  • Doanh nghiệp thuê chuyên gia tư vấn pháp lý, kế toán hoặc công nghệ.

  • Tổ chức thuê đơn vị vận chuyển, vệ sinh, tổ chức sự kiện.

  • Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn thiết kế hoặc giám sát theo phạm vi công việc phù hợp.

Tên gọi hợp đồng không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý. Nếu thỏa thuận thực tế có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đối với bên kia, quan hệ đó có thể được xác định là quan hệ lao động dù văn bản được đặt tên là hợp đồng dịch vụ.

2. Hợp đồng dịch vụ tiếng Anh là gì?

Hợp đồng dịch vụ trong tiếng Anh thường được gọi là Service Agreement hoặc Service Contract.

Một số thuật ngữ thường gặp:

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Hợp đồng dịch vụ

Service Agreement / Service Contract

Bên cung cấp dịch vụ

Service Provider

Bên sử dụng dịch vụ

Client / Service Recipient

Phí dịch vụ

Service Fee

Phạm vi dịch vụ

Scope of Services

Thời hạn hợp đồng

Contract Term

Nghiệm thu dịch vụ

Service Acceptance

Chấm dứt hợp đồng

Termination of Contract

Bồi thường thiệt hại

Compensation for Damages

Điều khoản bảo mật

Confidentiality Clause

Khi ký hợp đồng song ngữ, các bên nên quy định rõ ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng nếu có khác biệt trong cách diễn đạt hoặc giải thích điều khoản.

3. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ

Để hiểu đúng hợp đồng dịch vụ là gì, cần nắm các đặc điểm cơ bản sau.

3.1. Có sự thỏa thuận giữa các bên

Hợp đồng được hình thành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và thiện chí. Các bên cần thống nhất những nội dung cơ bản như công việc, phí dịch vụ, thời hạn và phương thức thực hiện.

3.2. Đối tượng là công việc hoặc dịch vụ được thực hiện

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Ví dụ, đối tượng có thể là thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, tư vấn quản trị, bảo trì hệ thống máy móc hoặc tổ chức một sự kiện. Hợp đồng cần mô tả đủ cụ thể để xác định công việc đã hoàn thành hay chưa.

3.3. Có nghĩa vụ trả phí dịch vụ

Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả phí theo thỏa thuận. Phí có thể tính theo giờ, ngày công, sản phẩm bàn giao, gói dịch vụ, khối lượng công việc hoặc kết quả được xác định theo hợp đồng.

Các bên nên làm rõ phí đã bao gồm thuế, chi phí đi lại, vật tư, công cụ và các khoản phát sinh hay chưa.

3.4. Có thể yêu cầu nghiệm thu hoặc đánh giá chất lượng

Tùy loại dịch vụ, việc hoàn thành có thể được xác định bằng biên bản nghiệm thu, báo cáo, sản phẩm bàn giao, nhật ký công việc hoặc xác nhận qua hệ thống quản lý.

Hợp đồng nên xác định tiêu chí nghiệm thu, thời hạn phản hồi và cách xử lý khi kết quả chưa đáp ứng yêu cầu.

3.5. Quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào nội dung đã cam kết

Bên cung cấp phải thực hiện đúng công việc, chất lượng và thời hạn đã thỏa thuận. Bên sử dụng phải cung cấp thông tin cần thiết, phối hợp thực hiện và thanh toán theo hợp đồng.

Tùy giao dịch, hợp đồng còn có thể bao gồm nghĩa vụ bảo mật, bảo vệ dữ liệu, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, bảo hành kết quả hoặc hỗ trợ sau bàn giao.

4. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là gì?

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc mà bên cung ứng cam kết thực hiện cho bên sử dụng dịch vụ. Công việc cần được mô tả đủ rõ để hai bên xác định phạm vi nghĩa vụ và kiểm tra kết quả thực hiện.

Một số ví dụ:

  • Dịch vụ thiết kế: bản vẽ, hình ảnh, website, bộ nhận diện hoặc tài liệu thiết kế.

  • Dịch vụ tư vấn: báo cáo phân tích, ý kiến tư vấn, phương án triển khai hoặc hỗ trợ chuyên môn.

  • Dịch vụ marketing: kế hoạch truyền thông, nội dung, quảng cáo, báo cáo hiệu quả.

  • Dịch vụ bảo trì: kiểm tra, vệ sinh, sửa chữa và duy trì tình trạng vận hành thiết bị.

  • Dịch vụ vận chuyển: vận chuyển hàng hóa theo tuyến, thời gian và điều kiện đã thỏa thuận.

  • Dịch vụ tổ chức sự kiện: kế hoạch, nhân sự, thiết bị, chương trình và các hạng mục bàn giao.

Khi soạn hợp đồng, không nên chỉ ghi “cung cấp dịch vụ theo yêu cầu”. Cần xác định cụ thể công việc, khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm bàn giao và những nội dung không thuộc phạm vi thực hiện.

5. Các loại hợp đồng dịch vụ phổ biến

Tùy lĩnh vực và phạm vi công việc, hợp đồng dịch vụ có thể được phân thành nhiều nhóm.

Loại hợp đồng

Nội dung thường gặp

Hợp đồng tư vấn

Tư vấn quản lý, pháp lý, tài chính, công nghệ

Hợp đồng thiết kế

Thiết kế website, đồ họa, kiến trúc, nội thất

Hợp đồng dịch vụ marketing

Quảng cáo, SEO, quản trị nội dung, truyền thông

Hợp đồng bảo trì

Bảo dưỡng máy móc, hệ thống điện, thiết bị

Hợp đồng vận chuyển

Vận chuyển hàng hóa, giao nhận

Hợp đồng vệ sinh

Vệ sinh văn phòng, nhà xưởng, công trình

Hợp đồng tổ chức sự kiện

Nhân sự, thiết bị, địa điểm, chương trình

Hợp đồng đào tạo

Đào tạo kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ

Hợp đồng cung cấp suất ăn

Chuẩn bị, giao nhận và phục vụ bữa ăn

Hợp đồng gia công hoặc hợp đồng giao khoán ...

Thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu

Mỗi loại hợp đồng cần có điều khoản đặc thù. Chẳng hạn, hợp đồng thiết kế cần quy định quyền sử dụng sản phẩm; hợp đồng bảo trì cần xác định phạm vi sửa chữa và vật tư; hợp đồng marketing cần xác định ngân sách quảng cáo, quyền truy cập tài khoản và cách đo lường kết quả.

6. Quy định về hợp đồng dịch vụ

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ thường chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự. Nếu giao dịch có mục đích thương mại hoặc thuộc lĩnh vực chuyên ngành, các quy định tương ứng của pháp luật thương mại và pháp luật chuyên ngành cũng có thể được áp dụng.

Khi làm hợp đồng dịch vụ, các bên nên lưu ý các nhóm quy định sau:

6.1. Điều kiện giao kết hợp đồng

Các bên cần có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp; việc ký kết phải tự nguyện; nội dung và mục đích không vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Người ký đại diện cho doanh nghiệp phải có thẩm quyền hoặc được ủy quyền hợp lệ.

6.2. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Thông thường, bên cung ứng có trách nhiệm:

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng và thời hạn.

  • Thông báo khi phát sinh vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện.

  • Bảo quản tài liệu, tài sản được giao.

  • Giữ bí mật thông tin nếu có thỏa thuận hoặc nghĩa vụ theo pháp luật.

  • Bàn giao kết quả và phối hợp nghiệm thu.

  • Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.

6.3. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

Bên sử dụng dịch vụ cần:

  • Cung cấp thông tin, tài liệu và điều kiện cần thiết.

  • Phối hợp và phản hồi trong thời hạn đã thống nhất.

  • Tiếp nhận kết quả nếu đáp ứng điều kiện hợp đồng.

  • Thanh toán phí dịch vụ và chi phí hợp lệ theo thỏa thuận.

  • Thực hiện các nghĩa vụ khác đã cam kết.

6.4. Phí dịch vụ và chi phí phát sinh

Hợp đồng nên quy định cách tính phí, thời điểm thanh toán, khoản tạm ứng, điều kiện thanh toán theo tiến độ và nguyên tắc xử lý chi phí ngoài phạm vi.

Nếu giá được xác định theo khối lượng thực tế, cần nêu cách đo lường, xác nhận và lập hồ sơ thanh toán.

6.5. Vi phạm và chấm dứt hợp đồng

Các bên có thể thỏa thuận về thời hạn khắc phục vi phạm, phạt vi phạm nếu được phép, bồi thường thiệt hại và quyền chấm dứt hợp đồng.

Điều khoản cần phù hợp với pháp luật điều chỉnh giao dịch. Không nên áp dụng một mức phạt chung cho tất cả hợp đồng dịch vụ vì giới hạn và điều kiện có thể khác nhau tùy loại quan hệ.

7. Hợp đồng dịch vụ gồm những gì?

Một hợp đồng dịch vụ chuẩn thường có những nội dung sau:

  1. Thông tin các bên: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh phù hợp, người đại diện và thông tin liên hệ.

  2. Căn cứ giao kết: căn cứ pháp luật và nhu cầu thực tế của các bên.

  3. Đối tượng và phạm vi dịch vụ: công việc, khối lượng, tiêu chuẩn và sản phẩm bàn giao.

  4. Thời hạn thực hiện: ngày bắt đầu, ngày kết thúc, tiến độ và mốc bàn giao.

  5. Phí dịch vụ: giá, thuế, chi phí bổ sung và điều kiện điều chỉnh.

  6. Tạm ứng và thanh toán: tỷ lệ tạm ứng, hồ sơ thanh toán, thời hạn và phương thức trả tiền.

  7. Nghiệm thu: tiêu chí đánh giá, thời hạn phản hồi, sửa lỗi và bàn giao.

  8. Quyền và nghĩa vụ: trách nhiệm cụ thể của từng bên.

  9. Bảo mật và sở hữu trí tuệ: nếu có liên quan.

  10. Phạt vi phạm và bồi thường: điều kiện, phạm vi và cách xác định trách nhiệm.

  11. Tạm ngừng và chấm dứt: căn cứ, thời hạn thông báo và hậu quả pháp lý.

  12. Giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải hoặc cơ quan có thẩm quyền.

  13. Điều khoản chung: hiệu lực, phụ lục, sửa đổi và số bản hợp đồng.

Không phải hợp đồng nào cũng cần mọi điều khoản ở mức độ chi tiết như nhau. Các bên nên tập trung vào những rủi ro thực tế của loại dịch vụ đang giao kết.

8. Mẫu hợp đồng dịch vụ bản tham khảo miễn phí mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ tổng quát có thể điều chỉnh cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức. Mẫu cần được bổ sung theo loại dịch vụ cụ thể trước khi ký.

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ……/HĐDV

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Nhu cầu sử dụng dịch vụ và khả năng cung ứng dịch vụ của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………

Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………

Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………

BÊN B: BÊN CUNG ỨNG DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………

Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………

Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi dịch vụ

  1. Bên B cung cấp cho Bên A dịch vụ: …………………………………

  2. Phạm vi công việc gồm:

    • ………………………………………………………………………

    • ………………………………………………………………………

    • ………………………………………………………………………

  3. Sản phẩm hoặc kết quả bàn giao: …………………………………

  4. Những công việc không thuộc phạm vi dịch vụ: …………………

  5. Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và tiêu chuẩn thực hiện được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo hợp đồng.

Điều 2. Thời hạn và tiến độ thực hiện

  1. Thời điểm bắt đầu: ngày ……/……/……

  2. Thời điểm hoàn thành dự kiến: ngày ……/……/……

  3. Các mốc tiến độ:

    • Giai đoạn 1: ………………………, hoàn thành ngày ……………

    • Giai đoạn 2: ………………………, hoàn thành ngày ……………

    • Giai đoạn 3: ………………………, hoàn thành ngày ……………

  4. Việc điều chỉnh tiến độ phải được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo thỏa thuận.

  5. Nếu có nguy cơ chậm tiến độ, bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời và đề xuất phương án xử lý.

Điều 3. Phí dịch vụ và chi phí phát sinh

  1. Tổng phí dịch vụ dự kiến: …………… đồng.

  2. Bằng chữ: ……………………………………………………………

  3. Phí dịch vụ đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí sau: ……………………………………………………………………………

  4. Chi phí ngoài phạm vi chỉ được thanh toán khi có căn cứ và được Bên A chấp thuận theo phương thức đã thống nhất.

  5. Trường hợp thay đổi phạm vi công việc làm phát sinh chi phí, hai bên phải xác nhận nội dung, giá trị và tiến độ điều chỉnh trước khi thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

Điều 4. Tạm ứng và thanh toán

  1. Bên A tạm ứng cho Bên B số tiền …………… đồng, tương đương …………% giá trị hợp đồng, trong vòng ………… ngày kể từ ngày ………………………

  2. Các đợt thanh toán tiếp theo:

    • Đợt 1: ………………………………………………………………

    • Đợt 2: ………………………………………………………………

    • Đợt cuối: ……………………………………………………………

  3. Hồ sơ thanh toán gồm: đề nghị thanh toán, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận khối lượng, hóa đơn và chứng từ liên quan theo quy định áp dụng.

  4. Bên A thanh toán trong vòng ………… ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  5. Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc phương thức hợp pháp khác do hai bên thống nhất.

  6. Việc xử lý khoản tạm ứng khi hợp đồng chấm dứt được thực hiện theo khối lượng công việc đã hoàn thành, chi phí hợp lệ và nghĩa vụ còn tồn tại của các bên.

Điều 5. Nghiệm thu và bàn giao

  1. Bên B bàn giao kết quả theo thời hạn và tiêu chuẩn tại Phụ lục 01.

  2. Trong vòng ………… ngày làm việc kể từ khi nhận kết quả, Bên A kiểm tra và phản hồi bằng văn bản hoặc hình thức đã thống nhất.

  3. Nếu kết quả chưa đáp ứng tiêu chuẩn đã thỏa thuận, Bên A nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa; Bên B thực hiện khắc phục trong thời hạn ………… ngày hoặc thời hạn khác do hai bên thống nhất.

  4. Việc nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản, email hoặc hình thức tương đương đã thỏa thuận.

  5. Việc nghiệm thu không loại trừ trách nhiệm đối với lỗi tiềm ẩn hoặc nghĩa vụ bảo hành, hỗ trợ nếu hợp đồng có quy định.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp thông tin, tài liệu và điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện dịch vụ.

  2. Phối hợp, phản hồi và xác nhận kết quả trong thời hạn đã thống nhất.

  3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.

  4. Có quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng phạm vi, chất lượng và tiến độ.

  5. Có quyền yêu cầu khắc phục những nội dung không đáp ứng tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

  6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thực hiện dịch vụ đúng phạm vi, chất lượng và thời hạn.

  2. Bố trí nhân sự, công cụ và nguồn lực cần thiết theo thỏa thuận.

  3. Thông báo kịp thời về khó khăn, nguy cơ chậm tiến độ hoặc vấn đề ảnh hưởng đến kết quả.

  4. Bảo quản tài liệu, tài sản được giao và hoàn trả khi kết thúc công việc.

  5. Bảo mật thông tin theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

  6. Bàn giao kết quả, hồ sơ và tài liệu liên quan theo hợp đồng.

  7. Được nhận phí dịch vụ và các khoản chi phí hợp lệ theo thỏa thuận.

Điều 8. Bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ

  1. Mỗi bên có trách nhiệm bảo mật thông tin nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp khác được phép theo pháp luật.

  2. Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với sản phẩm, tài liệu, thiết kế, phần mềm và kết quả sáng tạo được xác định như sau: ………………………………………………………

  3. Phạm vi sử dụng, thời hạn, lãnh thổ và quyền sửa đổi, chuyển giao cho bên thứ ba (nếu có) được quy định tại Phụ lục 02.

  4. Các bên không được sử dụng tài sản trí tuệ hoặc thông tin của bên kia vượt quá phạm vi đã được cho phép.

Điều 9. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.

  2. Phạt vi phạm, nếu có, được áp dụng theo mức và điều kiện đã thỏa thuận, phù hợp với pháp luật điều chỉnh giao dịch.

  3. Bên yêu cầu bồi thường phải cung cấp căn cứ chứng minh thiệt hại và các điều kiện trách nhiệm theo quy định áp dụng.

  4. Các bên phối hợp hạn chế thiệt hại và không tự ý mở rộng phạm vi công việc hoặc chi phí khi chưa có căn cứ thỏa thuận.

Điều 10. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản.

  2. Một bên có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn ………… ngày kể từ khi nhận thông báo, trừ trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng có quy định khác.

  3. Việc đơn phương chấm dứt phải có căn cứ theo hợp đồng hoặc pháp luật áp dụng và tuân thủ nghĩa vụ thông báo tương ứng.

  4. Khi chấm dứt, hai bên đối soát khối lượng đã thực hiện, kết quả đã bàn giao, phí dịch vụ, khoản tạm ứng và chi phí hợp lệ.

  5. Các nghĩa vụ về bảo mật, thanh toán, bồi thường và xử lý tranh chấp vẫn được thực hiện theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng trong phạm vi còn hiệu lực.

Điều 11. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

  2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời, cung cấp thông tin cần thiết và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

  3. Hai bên thống nhất phương án tiếp tục thực hiện, điều chỉnh tiến độ hoặc chấm dứt nếu việc tiếp tục thực hiện không khả thi.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 13. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…… hoặc đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ theo thỏa thuận.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo thỏa thuận.

  3. Phụ lục và biên bản được hai bên xác nhận là bộ phận của hợp đồng theo phạm vi áp dụng đã thống nhất.

  4. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

9. Hợp đồng dịch vụ khác gì hợp đồng lao động?

Đây là câu hỏi quan trọng khi doanh nghiệp thuê cá nhân thực hiện công việc trong thời gian dài hoặc trả tiền theo tháng.

Tiêu chí

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng lao động

Mục đích chính

Thực hiện công việc hoặc cung cấp dịch vụ đã thỏa thuận

Làm việc có trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát theo quan hệ lao động

Cách tổ chức công việc

Thường chú trọng kết quả, phạm vi và tiến độ dịch vụ

Thường có sự quản lý về công việc, thời gian và quy trình lao động

Cách trả tiền

Phí dịch vụ theo thỏa thuận

Tiền lương và các khoản liên quan theo quy định

Quyền lợi lao động

Không tự động phát sinh đầy đủ chế độ của người lao động chỉ vì có hợp đồng dịch vụ

Có thể phát sinh quyền lợi, nghĩa vụ theo pháp luật lao động

BHXH

Phụ thuộc bản chất quan hệ và quy định áp dụng

Thực hiện theo điều kiện tham gia BHXH bắt buộc và quy định liên quan

Chấm dứt

Theo thỏa thuận và pháp luật điều chỉnh hợp đồng

Theo căn cứ, trình tự và điều kiện của pháp luật lao động

Điểm cần nhớ: Không thể chỉ dựa vào tên hợp đồng để xác định đây là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động. Nếu thỏa thuận thể hiện việc làm có trả lương, tiền công và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, quan hệ có thể được xác định là hợp đồng lao động theo pháp luật lao động, kể cả khi văn bản mang tên khác.

10. Hợp đồng khoán việc và hợp đồng dịch vụ khác nhau thế nào?

Hợp đồng khoán việc thường được dùng để mô tả thỏa thuận giao một công việc hoặc khối lượng công việc cho bên nhận khoán thực hiện và nhận tiền theo kết quả, khối lượng hoặc tiến độ. Hợp đồng dịch vụ là khái niệm pháp lý rộng hơn, được sử dụng khi một bên cung ứng công việc hoặc dịch vụ cho bên còn lại.

Hai cách gọi này có thể có nội dung gần nhau, nhưng cần phân biệt dựa trên bản chất giao dịch:

  • Hợp đồng khoán việc: thường nhấn mạnh công việc, khối lượng hoặc kết quả cần hoàn thành.

  • Hợp đồng dịch vụ: có thể bao gồm việc thực hiện công việc theo kỳ, cung cấp dịch vụ liên tục hoặc các nghĩa vụ chuyên môn khác.

  • Quan hệ lao động: nếu thực tế có việc làm hưởng lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của bên sử dụng lao động, việc gọi là hợp đồng khoán việc không tự loại trừ nghĩa vụ theo pháp luật lao động.

Khi lựa chọn mẫu, các bên nên xác định rõ phạm vi công việc, quyền chủ động trong cách thực hiện, tiêu chí nghiệm thu, cách trả tiền và trách nhiệm thuế, bảo hiểm theo quan hệ thực tế.

11. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không?

Không thể kết luận mọi hợp đồng dịch vụ đều phải đóng hoặc đều không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Việc tham gia BHXH bắt buộc được xác định theo quy định pháp luật về BHXH và bản chất quan hệ giữa các bên. Nếu hợp đồng có tên là hợp đồng dịch vụ nhưng nội dung và cách thực hiện thực tế thể hiện quan hệ lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, các bên vẫn phải xem xét nghĩa vụ tương ứng.

Ngược lại, một quan hệ cung ứng dịch vụ độc lập thực sự không tự động trở thành quan hệ lao động chỉ vì bên cung cấp nhận tiền dịch vụ định kỳ.

Doanh nghiệp nên xem xét các yếu tố như:

  • Bên cung cấp có chủ động tổ chức cách thức thực hiện công việc không.

  • Bên thuê có trực tiếp quản lý thời gian, quy trình và việc làm hằng ngày không.

  • Khoản tiền trả là phí theo kết quả dịch vụ hay tiền lương cho công việc thường xuyên.

  • Có sự phụ thuộc về tổ chức và điều hành tương tự quan hệ lao động hay không.

Việc xác định nghĩa vụ BHXH cần căn cứ quy định hiện hành và hồ sơ thực tế, không chỉ dựa trên tên gọi của văn bản.

12. Hợp đồng dịch vụ có phải đóng thuế TNCN không?

Hợp đồng dịch vụ có thể phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu bên nhận tiền là cá nhân và khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định.

Cách tính, khấu trừ và kê khai phụ thuộc vào loại thu nhập, tư cách của người nhận tiền, tình trạng cư trú, hồ sơ thuế và các điều kiện pháp luật áp dụng. Không nên mặc định mọi hợp đồng dịch vụ đều chịu cùng một mức thuế.

Một số lưu ý:

  • Nếu bên cung cấp là cá nhân, cần xác định loại thu nhập và nghĩa vụ khấu trừ thuế của bên chi trả.

  • Nếu bên cung cấp hoạt động kinh doanh độc lập, cần xem xét nghĩa vụ thuế theo chế độ áp dụng cho hoạt động kinh doanh.

  • Nếu quan hệ thực tế là quan hệ lao động, nghĩa vụ thuế có thể được xác định theo quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

  • Các bên nên thỏa thuận rõ phí dịch vụ là số tiền trước thuế hay số tiền thực nhận sau các khoản khấu trừ hợp pháp.

  • Bên chi trả cần lưu hồ sơ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán và chứng từ thuế liên quan.

Để tránh tranh chấp, hợp đồng nên ghi rõ bên nào chịu trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế và cung cấp chứng từ theo quy định áp dụng.

13. Hợp đồng dịch vụ có thời hạn bao lâu? Được ký bao lâu?

Pháp luật không ấn định một thời hạn duy nhất cho mọi hợp đồng dịch vụ. Thời hạn phụ thuộc vào loại công việc, phạm vi cung cấp và thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.

Hợp đồng có thể được ký:

  • Theo một lần thực hiện công việc.

  • Theo dự án với ngày bắt đầu và ngày hoàn thành cụ thể.

  • Theo tháng, quý hoặc năm đối với dịch vụ định kỳ.

  • Theo thời hạn xác định kèm điều khoản gia hạn.

  • Đến khi hoàn thành công việc hoặc nghĩa vụ được xác định trong hợp đồng.

Khi quy định thời hạn, cần phân biệt thời hạn hiệu lực của hợp đồng với thời gian thực hiện công việc. Một hợp đồng có thể có hiệu lực từ ngày ký nhưng dịch vụ chỉ bắt đầu ở thời điểm khác.

Nếu muốn gia hạn, các bên nên ghi rõ thời điểm thông báo, hình thức gia hạn và cách điều chỉnh giá, phạm vi công việc. Không nên để điều khoản thời hạn quá chung chung nếu có nhiều đợt bàn giao hoặc thanh toán.

14. Hợp đồng dịch vụ có cần công chứng không?

Thông thường, hợp đồng dịch vụ không bắt buộc công chứng chỉ vì mang tên hợp đồng dịch vụ. Các bên có thể lập và ký hợp đồng bằng văn bản để làm căn cứ thực hiện quyền, nghĩa vụ.

Tuy nhiên, cần kiểm tra yêu cầu về hình thức đối với giao dịch cụ thể. Nếu hợp đồng có nội dung liên quan đến tài sản, quyền hoặc hoạt động thuộc trường hợp pháp luật quy định hình thức riêng, các bên phải tuân thủ yêu cầu tương ứng.

Để tăng tính an toàn, hợp đồng nên có đầy đủ thông tin chủ thể, nội dung dịch vụ, giá trị, thời hạn, chữ ký của người có thẩm quyền và phụ lục liên quan. Các bên cũng nên lưu bằng chứng giao nhận, nghiệm thu và thanh toán.

15. Cá nhân có được ký hợp đồng dịch vụ không?

Có. Cá nhân có thể ký hợp đồng dịch vụ nếu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự phù hợp và công việc không bị pháp luật cấm hoặc hạn chế đối với chủ thể đó.

Cá nhân có thể là bên cung cấp dịch vụ hoặc bên sử dụng dịch vụ. Khi ký hợp đồng, nên ghi đầy đủ họ tên, thông tin định danh cần thiết, địa chỉ liên hệ và thông tin thanh toán.

Nếu công việc yêu cầu chứng chỉ, giấy phép hành nghề hoặc điều kiện chuyên môn đặc biệt, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Việc cá nhân ký hợp đồng dịch vụ cũng không mặc nhiên làm phát sinh quyền xuất hóa đơn hoặc miễn nghĩa vụ thuế. Các vấn đề về hóa đơn, thuế và bảo hiểm cần được xác định theo tư cách, hoạt động thực tế và quy định áp dụng.

16. Quy định mức tạm ứng trong hợp đồng dịch vụ

Pháp luật không đặt ra một tỷ lệ tạm ứng chung cho tất cả hợp đồng dịch vụ. Mức tạm ứng thường do các bên thỏa thuận dựa trên giá trị hợp đồng, chi phí ban đầu, tiến độ và mức độ rủi ro.

Một số cách thỏa thuận phổ biến:

  • Tạm ứng một khoản cố định sau khi ký hợp đồng.

  • Tạm ứng theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng.

  • Thanh toán theo từng giai đoạn công việc.

  • Tạm ứng một phần, phần còn lại thanh toán sau nghiệm thu.

  • Tạm ứng theo nhu cầu mua vật tư hoặc huy động nhân sự đã được xác nhận.

Ví dụ, hai bên có thể thỏa thuận tạm ứng 30% sau khi ký, thanh toán 40% khi hoàn thành giai đoạn giữa và 30% còn lại sau nghiệm thu. Đây chỉ là phương án minh họa, không phải tỷ lệ bắt buộc áp dụng cho mọi giao dịch.

Điều khoản tạm ứng cần ghi rõ thời hạn, điều kiện giải ngân, mục đích sử dụng nếu có, hồ sơ chứng minh và cách xử lý số tiền đã ứng khi hợp đồng bị tạm ngừng hoặc chấm dứt.

17. Điều khoản đặt cọc trong hợp đồng dịch vụ

Đặt cọc có thể được sử dụng để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng nếu các bên có nhu cầu và thỏa thuận phù hợp pháp luật. Tuy nhiên, cần phân biệt đặt cọc với tạm ứng hoặc thanh toán trước.

  • Đặt cọc: khoản tài sản giao cho bên kia để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận.

  • Tạm ứng: khoản tiền trả trước để phục vụ việc thực hiện nghĩa vụ hoặc được khấu trừ vào khoản phải thanh toán.

  • Thanh toán trước: khoản tiền trả trước theo lịch thanh toán, không mặc nhiên có bản chất đặt cọc.

Nếu sử dụng đặt cọc, hợp đồng nên ghi rõ số tiền, thời điểm giao, mục đích bảo đảm, điều kiện hoàn trả và hậu quả khi một bên vi phạm. Không nên chỉ ghi “đặt cọc 20%” mà không xác định cách xử lý khi hợp đồng không được thực hiện.

Điều khoản đặt cọc cần được thiết kế phù hợp với bản chất giao dịch và quy định pháp luật áp dụng.

18. Điều khoản chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Điều khoản chấm dứt giúp các bên biết khi nào hợp đồng kết thúc, cần thông báo ra sao và xử lý nghĩa vụ còn tồn đọng như thế nào.

Hợp đồng có thể quy định các trường hợp:

  1. Hết thời hạn hợp đồng.

  2. Các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.

  3. Các bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản.

  4. Một bên vi phạm nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn đã thỏa thuận.

  5. Một bên có căn cứ đơn phương chấm dứt theo hợp đồng hoặc pháp luật.

  6. Công việc không thể tiếp tục thực hiện trong điều kiện được pháp luật hoặc hợp đồng cho phép chấm dứt.

Khi chấm dứt, các bên nên đối soát công việc đã hoàn thành, nghiệm thu sản phẩm, phí dịch vụ, khoản tạm ứng, chi phí hợp lệ và trách nhiệm bồi thường nếu có.

Mẫu điều khoản chấm dứt hợp đồng dịch vụ

“Các bên có quyền chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận hoặc theo căn cứ được quy định trong hợp đồng và pháp luật áp dụng. Bên đề nghị chấm dứt phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên còn lại trước …… ngày, trừ trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng quy định khác.

Khi hợp đồng chấm dứt, các bên có trách nhiệm đối soát khối lượng công việc đã thực hiện, kết quả đã bàn giao, các khoản phí phải thanh toán và khoản tạm ứng còn lại. Việc hoàn trả, khấu trừ hoặc xử lý khoản tiền được thực hiện theo thỏa thuận và căn cứ pháp luật áp dụng.

Việc chấm dứt hợp đồng không làm mất đi các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt, bao gồm nghĩa vụ thanh toán, bảo mật, bồi thường và giải quyết tranh chấp trong phạm vi còn hiệu lực.”

19. Cách đánh số hợp đồng dịch vụ

Không có một cách đánh số duy nhất bắt buộc áp dụng cho tất cả hợp đồng dịch vụ. Doanh nghiệp có thể thiết lập quy tắc quản lý nội bộ để thuận tiện tra cứu, lưu trữ và đối soát.

Một số cách đánh số tham khảo:

  • 01/2026/HĐDV

  • HĐDV-2026-001

  • DV-MKT-2026-001

  • HĐDV/01-2026

Trong đó, ký hiệu có thể thể hiện số thứ tự, năm ký, loại hợp đồng hoặc bộ phận phụ trách. Ví dụ, HĐDV-MKT-2026-001 có thể được dùng nội bộ để nhận biết hợp đồng dịch vụ marketing số 001 trong năm 2026.

Khi xây dựng quy tắc đánh số, nên bảo đảm mỗi hợp đồng có mã riêng, tránh trùng lặp và có sổ theo dõi gồm ngày ký, tên đối tác, giá trị, thời hạn, người phụ trách và tình trạng thực hiện.

Mã số hợp đồng do doanh nghiệp tự quản lý không đồng nghĩa với mã số thuế, mã hồ sơ nhà nước hoặc số đăng ký pháp lý, trừ trường hợp một quy trình chuyên biệt có yêu cầu riêng.

20. Hợp đồng dịch vụ in mấy mặt?

Không có quy định chung bắt buộc hợp đồng dịch vụ phải in một mặt hay hai mặt. Các bên có thể lựa chọn cách in phù hợp với mục đích lưu trữ, ký kết và quản lý hồ sơ.

In một mặt phù hợp khi cần dễ đánh dấu, đóng dấu giáp lai theo nhu cầu hoặc scan từng trang riêng biệt.

In hai mặt giúp tiết kiệm giấy và thuận tiện với hồ sơ dài, miễn là nội dung rõ ràng, đầy đủ và không gây khó khăn cho việc ký, đóng dấu hoặc lưu trữ.

Khi hợp đồng có nhiều trang hoặc nhiều phụ lục, nên đánh số trang, ghi số hợp đồng trên phụ lục, ký xác nhận theo quy trình của đơn vị và lưu đầy đủ bản hợp đồng cùng tài liệu liên quan. Nếu một loại giao dịch có yêu cầu hình thức riêng, cần ưu tiên tuân thủ yêu cầu đó.

21. Cách làm và soạn hợp đồng dịch vụ chặt chẽ

Để soạn hợp đồng dịch vụ hiệu quả, có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định đúng loại giao dịch. Làm rõ đây là dịch vụ độc lập, quan hệ lao động, hợp đồng khoán việc hay giao dịch thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

Bước 2: Mô tả phạm vi công việc. Ghi cụ thể công việc, khối lượng, tiêu chuẩn, sản phẩm bàn giao và phần việc không thuộc trách nhiệm của bên cung cấp.

Bước 3: Thỏa thuận phí và tiến độ thanh toán. Làm rõ giá trước hay sau thuế, chi phí phát sinh, mức tạm ứng, hồ sơ thanh toán và điều kiện nghiệm thu.

Bước 4: Thiết lập quy trình nghiệm thu. Quy định tiêu chí đánh giá, thời hạn phản hồi, số lần chỉnh sửa và thời gian khắc phục.

Bước 5: Phân định trách nhiệm. Nêu rõ nghĩa vụ cung cấp thông tin, phối hợp, bảo mật, bảo quản tài sản và xử lý vi phạm.

Bước 6: Soạn điều khoản chấm dứt. Xác định căn cứ, thời hạn thông báo, việc đối soát và cách xử lý khoản tạm ứng, công nợ.

Bước 7: Kiểm tra và ký kết. Kiểm tra thẩm quyền người ký, phụ lục, số trang, thông tin thanh toán và lưu trữ bản hoàn chỉnh.

22. Download mẫu hợp đồng dịch vụ file Word, PDF

Khi tìm kiếm download mẫu hợp đồng dịch vụ, bạn nên chọn mẫu có cấu trúc rõ ràng, có thể chỉnh sửa và phù hợp với loại công việc cần giao kết.

  • Mẫu hợp đồng dịch vụ file Word: phù hợp để sửa thông tin các bên, phạm vi công việc, phí dịch vụ, thời hạn và điều khoản riêng.

  • Mẫu hợp đồng dịch vụ file PDF: phù hợp để đọc, lưu trữ hoặc rà soát nội dung đã hoàn thiện.

  • Mẫu hợp đồng dịch vụ theo lĩnh vực: phù hợp khi công việc liên quan đến thiết kế, tư vấn, marketing, bảo trì, vận chuyển hoặc các dịch vụ chuyên biệt.

Trước khi ký, cần thay thế các trường thông tin mẫu, kiểm tra điều khoản thuế và bảo hiểm, bổ sung phụ lục cần thiết và rà soát quyền chấm dứt hợp đồng. Với giao dịch có giá trị lớn hoặc rủi ro cao, nên xem xét nội dung cụ thể trước khi sử dụng.

23. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng dịch vụ

23.1. Ký hợp đồng dịch vụ là gì?

Ký hợp đồng dịch vụ là việc các bên xác nhận sự thống nhất về quyền và nghĩa vụ trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ. Sau khi hợp đồng có hiệu lực theo quy định áp dụng, các bên phải thực hiện những nghĩa vụ đã cam kết.

23.2. Hợp đồng dịch vụ có bắt buộc phải có dấu doanh nghiệp không?

Không phải mọi hợp đồng dịch vụ đều bắt buộc phải đóng dấu doanh nghiệp. Cần kiểm tra quy định pháp luật, thẩm quyền người ký và quy chế hoặc thỏa thuận của các bên. Chữ ký của người có thẩm quyền là yếu tố quan trọng trong việc xác lập hợp đồng.

23.3. Hợp đồng dịch vụ có thể gia hạn không?

Có. Các bên có thể gia hạn bằng phụ lục, văn bản thỏa thuận hoặc hình thức phù hợp đã được thống nhất. Nên xác định rõ thời hạn gia hạn, giá dịch vụ và phạm vi công việc trong giai đoạn tiếp theo.

23.4. Có thể ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không có doanh nghiệp không?

Có thể, nếu cá nhân đáp ứng điều kiện pháp luật đối với giao dịch và công việc cụ thể. Tuy nhiên, cần xem xét nghĩa vụ thuế, chứng từ thanh toán và điều kiện hành nghề nếu dịch vụ thuộc lĩnh vực có yêu cầu riêng.

23.5. Hợp đồng dịch vụ có cần biên bản nghiệm thu không?

Không phải mọi dịch vụ đều bắt buộc có biên bản nghiệm thu theo cùng một hình thức. Tuy nhiên, với công việc có sản phẩm bàn giao, thanh toán theo giai đoạn hoặc yêu cầu kiểm tra chất lượng, nên lập biên bản nghiệm thu hoặc sử dụng hình thức xác nhận tương đương để làm căn cứ thanh toán.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

24. Kết luận

Mẫu hợp đồng dịch vụ là công cụ quan trọng để xác lập phạm vi công việc, chất lượng, phí dịch vụ, tiến độ và trách nhiệm của các bên. Một hợp đồng dịch vụ chuẩn không chỉ có thông tin chủ thể và giá trị hợp đồng mà còn cần quy định cụ thể về nghiệm thu, tạm ứng, thuế, bảo mật, vi phạm và chấm dứt.

Khi soạn hợp đồng, các bên cần phân biệt hợp đồng dịch vụ với hợp đồng lao động và hợp đồng khoán việc dựa trên bản chất quan hệ thực tế. Đồng thời, cần xem xét nghĩa vụ BHXH, thuế TNCN, thời hạn, hình thức ký kết và yêu cầu chuyên ngành trước khi sử dụng mẫu.

Bạn có thể sử dụng văn bản mẫu trong bài viết làm cơ sở soạn thảo hoặc tải file word chuẩn do Luật sư biên soạn, sau đó điều chỉnh theo lĩnh vực dịch vụ, giá trị giao dịch và yêu cầu cụ thể. Việc kiểm tra kỹ nội dung trước khi ký giúp giảm thiểu tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được