Mẫu hợp đồng cung cấp suất ăn - File word chuẩn luật mới nhất
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
Y2-150
2 ngày trước
4.446611.337
Hợp đồng cung cấp suất ăn là thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ về việc cung cấp suất ăn, bao gồm số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian giao nhận, phương thức thanh toán và các cam kết giữa các bên.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: Y2-150
- Chuyên mục con: Thương mại
- Tên gọi quy định: Hợp đồng dịch vụ(Cung cấp suất ăn)
- Tổ chức, cá nhân
- Được sử dụng khi một bên (bên cung cấp suất ăn) thỏa thuận với bên còn lại (bên sử dụng dịch vụ) về việc cung cấp các bữa ăn theo yêu cầu
- Hợp đồng thể hiện rõ các thông tin của bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ
- Các điều khoản mẫu trong hợp đồng có thể được thay đổi nếu như các bên có thoả thuận khác nhưng không được trái quy định của pháp luật
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Mẫu hợp đồng cung cấp suất ăn là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp suất ăn và tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ ăn uống. Hợp đồng quy định cụ thể về số lượng suất ăn, thực đơn, chất lượng, đơn giá, thời gian giao nhận, phương thức thanh toán và trách nhiệm của các bên.
Tùy theo nhu cầu, các bên có thể ký hợp đồng cung cấp bữa ăn theo từng đơn hàng, hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn theo thời hạn hoặc hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn để làm cơ sở đặt hàng nhiều lần. Việc sử dụng hợp đồng cung cấp suất ăn mẫu với điều khoản rõ ràng giúp kiểm soát chất lượng, hạn chế tranh chấp và xử lý thuận lợi các vấn đề phát sinh, kể cả trường hợp cần thông báo chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn trước thời hạn.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
1. Hợp đồng cung cấp suất ăn là gì?
Hợp đồng cung cấp suất ăn là thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên đặt suất ăn, theo đó bên cung cấp thực hiện việc chuẩn bị, chế biến, đóng gói, vận chuyển hoặc phục vụ bữa ăn theo yêu cầu; bên đặt suất ăn có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thanh toán theo thỏa thuận.
Hợp đồng này có thể được sử dụng trong các trường hợp:
Doanh nghiệp đặt bữa ăn cho nhân viên, người lao động.
Nhà máy, khu công nghiệp thuê đơn vị cung cấp cơm theo ca.
Trường học tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh.
Bệnh viện, cơ sở chăm sóc hoặc tổ chức tập thể có nhu cầu cung cấp bữa ăn định kỳ.
Đơn vị tổ chức hội nghị, sự kiện, đào tạo hoặc chương trình tập trung cần suất ăn theo số lượng.
Tùy phạm vi công việc, hợp đồng có thể chỉ quy định việc giao suất ăn đã chế biến hoặc bao gồm cả việc tổ chức bếp ăn, bố trí nhân sự phục vụ, cung cấp dụng cụ và vệ sinh khu vực ăn uống.
Lưu ý: Tên gọi của hợp đồng không quyết định hoàn toàn bản chất pháp lý. Các bên cần căn cứ vào nghĩa vụ thực tế để xác định đây là hợp đồng dịch vụ, hợp đồng cung cấp hàng hóa hay thỏa thuận kết hợp nhiều loại nghĩa vụ.
2. Các loại hợp đồng cung cấp suất ăn phổ biến
2.1. Hợp đồng cung cấp suất ăn theo từng đơn hàng
Loại hợp đồng này phù hợp khi bên đặt suất ăn chỉ có nhu cầu trong một khoảng thời gian ngắn hoặc cho một sự kiện cụ thể.
Nội dung thường tập trung vào số lượng, thực đơn, đơn giá, địa điểm giao nhận, thời hạn thanh toán và cách xử lý khi đơn hàng bị thay đổi hoặc hủy.
2.2. Hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn
Hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn thường được sử dụng khi bên cung cấp thực hiện công việc thường xuyên trong một thời hạn nhất định, chẳng hạn cung cấp bữa ăn hằng ngày cho nhân viên công ty hoặc học sinh.
Ngoài nội dung về suất ăn, hợp đồng nên quy định rõ lịch cung cấp, tiêu chuẩn chất lượng, quy trình kiểm tra, trách nhiệm về an toàn thực phẩm, nhân sự phục vụ và cơ chế xử lý sự cố.
2.3. Hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn
Hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn phù hợp khi các bên dự kiến giao dịch nhiều lần nhưng chưa xác định toàn bộ số lượng và lịch giao nhận ngay từ đầu.
Hợp đồng nguyên tắc thường quy định các điều kiện chung như đơn giá hoặc nguyên tắc xác định giá, tiêu chuẩn chất lượng, phương thức đặt hàng, thanh toán và trách nhiệm của các bên. Số lượng, thực đơn và thời gian giao cụ thể có thể được xác nhận bằng đơn đặt hàng, phụ lục hoặc biên bản riêng.
Cần lưu ý rằng hợp đồng nguyên tắc không tự động thay thế mọi đơn hàng hoặc thỏa thuận triển khai. Các bên nên quy định rõ thời điểm đơn đặt hàng có hiệu lực, cách xác nhận và thứ tự ưu tiên áp dụng nếu nội dung giữa các văn bản có khác biệt.
2.4 Các loại hợp đồng thường xuyên được người dùng tìm và tải trên hệ thống
Một hợp đồng cung cấp bữa ăn đầy đủ nên có các điều khoản sau:
3.1. Thông tin các bên
Ghi rõ tên đơn vị, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế nếu có, địa chỉ, người đại diện, chức vụ, thông tin liên hệ và tài khoản thanh toán.
Người ký hợp đồng phải có thẩm quyền đại diện hoặc được ủy quyền hợp lệ.
3.2. Phạm vi cung cấp và số lượng suất ăn
Cần xác định:
Số suất ăn dự kiến mỗi ngày hoặc mỗi đơn hàng.
Số bữa ăn và số ca phục vụ.
Địa điểm, thời gian giao nhận.
Đối tượng sử dụng suất ăn.
Cách xác nhận số lượng thực tế và thời hạn điều chỉnh đơn hàng.
Cách tính phí đối với suất ăn đã đặt nhưng hủy hoặc không sử dụng.
Nếu số lượng thay đổi theo ngày, nên chỉ định người đầu mối và quy định hình thức xác nhận để tránh tranh chấp.
3.3. Thực đơn và tiêu chuẩn chất lượng
Hợp đồng nên có phụ lục ghi rõ thực đơn, định lượng, thành phần món ăn, yêu cầu dinh dưỡng nếu có và tiêu chuẩn chất lượng.
Các bên cũng cần thống nhất cách xử lý khi nguyên liệu không đáp ứng yêu cầu, món ăn phải thay thế hoặc bên đặt suất ăn có yêu cầu đặc biệt về dị ứng thực phẩm.
3.4. Đơn giá và phương thức thanh toán
Đơn giá cần làm rõ là giá cho một suất ăn hay giá theo gói dịch vụ, đã bao gồm thuế và chi phí vận chuyển hay chưa.
Nội dung thanh toán nên xác định chu kỳ đối soát, hồ sơ thanh toán, thời hạn xuất hóa đơn theo quy định áp dụng và thời hạn chuyển tiền. Các khoản chi phí phát sinh chỉ nên được tính khi có căn cứ và được chấp thuận theo thỏa thuận.
3.5. An toàn thực phẩm và xử lý sự cố
Bên cung cấp phải thực hiện các điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng đối với hoạt động của mình. Hợp đồng nên quy định trách nhiệm về nguồn gốc nguyên liệu, chế biến, bảo quản, vận chuyển, giao nhận và phối hợp xử lý khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn.
Các bên cần thống nhất đầu mối thông báo, quy trình tạm dừng sử dụng suất ăn có nguy cơ, việc lưu giữ thông tin cần thiết và cách phối hợp với cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh sự cố.
3.6. Vi phạm, bồi thường và chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng cần quy định biện pháp xử lý khi giao thiếu suất ăn, giao trễ, chất lượng không đạt, chậm thanh toán hoặc vi phạm nghĩa vụ an toàn thực phẩm.
Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường cần phù hợp với pháp luật điều chỉnh giao dịch. Nếu một bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, cần xác định căn cứ chấm dứt, thời hạn báo trước, phương thức thông báo và trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ còn tồn đọng.
4. Hợp đồng cung cấp suất ăn mẫu
Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo có thể điều chỉnh cho doanh nghiệp, trường học hoặc đơn vị có nhu cầu đặt suất ăn định kỳ.
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP SUẤT ĂN
Số: ……/HĐCCSA
Căn cứ:
Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Quy định pháp luật về an toàn thực phẩm và hoạt động kinh doanh có liên quan;
Nhu cầu và khả năng cung cấp của các bên.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN ĐẶT SUẤT ĂN
Tên đơn vị: ……………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ……………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………
Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………
Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………
BÊN B: BÊN CUNG CẤP SUẤT ĂN
Tên đơn vị: ……………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ……………………………………
Địa chỉ cơ sở chế biến: ………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………
Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………
Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………
Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Phạm vi và thời hạn cung cấp
Bên B cung cấp suất ăn cho Bên A tại địa điểm: …………………………………
Hình thức cung cấp: giao suất ăn đã chế biến/cung cấp tại bếp ăn của Bên A/tổ chức chế biến và phục vụ tại địa điểm khác theo thỏa thuận.
Đối tượng sử dụng: ………………………………………………………………
Thời gian cung cấp: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
Số bữa ăn mỗi ngày: …………; số ca phục vụ: …………; giờ giao nhận: …………
Phạm vi công việc, nhân sự, dụng cụ và trách nhiệm vệ sinh được quy định tại phụ lục hợp đồng.
Điều 2. Số lượng và chất lượng suất ăn
Số lượng dự kiến: ………… suất/ngày hoặc ………… suất/đơn hàng.
Số lượng thực tế được xác nhận theo ngày/tuần/tháng bằng ………………………
Thực đơn, định lượng, thành phần món ăn và tiêu chuẩn chất lượng được quy định tại Phụ lục 01.
Bên B không tự ý thay đổi thực đơn hoặc giảm định lượng đã thống nhất nếu chưa được Bên A chấp thuận, trừ trường hợp cần xử lý ngay để bảo đảm an toàn; khi đó Bên B phải thông báo kịp thời và thống nhất phương án thay thế phù hợp.
Các yêu cầu đặc biệt về dị ứng thực phẩm, chế độ ăn hoặc dinh dưỡng phải được hai bên xác nhận cụ thể.
Điều 3. Đơn giá và giá trị thanh toán
Đơn giá: …………… đồng/suất.
Đơn giá đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản chi phí sau: ……………………………………………………………………………
Giá trị thanh toán được tính theo số suất ăn thực tế đã được xác nhận nhân với đơn giá tương ứng, cộng các khoản chi phí hợp lệ theo thỏa thuận.
Mọi thay đổi về giá phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc phụ lục trước khi áp dụng.
Bên B không được tự ý tính thêm khoản chi phí chưa được thỏa thuận hoặc chấp thuận hợp lệ.
Điều 4. Đặt hàng và giao nhận
Bên A gửi số lượng suất ăn cho Bên B trước ………… giờ mỗi ngày hoặc theo lịch đặt hàng tại phụ lục.
Việc điều chỉnh hoặc hủy đơn hàng được thực hiện theo thời hạn và phương thức: ……………………………………………………………………………
Bên B giao suất ăn tại ……………………… vào thời gian ………………………
Đại diện Bên A kiểm tra số lượng và tình trạng suất ăn tại thời điểm nhận.
Khi phát hiện giao thiếu, sai thực đơn, bao bì hư hỏng hoặc dấu hiệu bất thường, Bên A thông báo cho Bên B trong thời gian ………… kể từ khi nhận, trừ trường hợp vấn đề chỉ có thể phát hiện sau đó.
Hai bên lập hoặc xác nhận dữ liệu giao nhận để làm căn cứ đối soát và thanh toán.
Điều 5. An toàn thực phẩm
Bên B cam kết tuân thủ các điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng đối với hoạt động của mình.
Bên B có trách nhiệm kiểm soát nguyên liệu, quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển và giao suất ăn theo quy định.
Bên B cung cấp hồ sơ liên quan đến nguồn gốc nguyên liệu và điều kiện hoạt động khi có yêu cầu hợp lý hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Bên A có quyền kiểm tra trong phạm vi hợp lý đã thỏa thuận và yêu cầu khắc phục các điểm không phù hợp.
Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có sự cố an toàn thực phẩm, hai bên phải thông báo kịp thời, phối hợp ngăn ngừa rủi ro, lưu giữ thông tin cần thiết và thực hiện nghĩa vụ theo quy định.
Trách nhiệm xử lý, chi phí và bồi thường được xác định theo nguyên nhân, lỗi, thiệt hại thực tế và quy định pháp luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Cung cấp thông tin đặt hàng chính xác, kịp thời.
Bố trí người nhận suất ăn và phối hợp kiểm tra, xác nhận giao nhận.
Thanh toán đúng hạn theo hợp đồng.
Phản hồi về chất lượng, số lượng và các vấn đề phát sinh.
Có quyền yêu cầu Bên B khắc phục, thay thế hoặc xử lý suất ăn không đáp ứng tiêu chuẩn đã thống nhất.
Thực hiện các nghĩa vụ bảo quản, phân phối hoặc phục vụ sau khi nhận suất ăn nếu thuộc phạm vi trách nhiệm của Bên A.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Cung cấp suất ăn đúng số lượng, thời gian, thực đơn và tiêu chuẩn đã thỏa thuận.
Duy trì các điều kiện an toàn thực phẩm áp dụng đối với hoạt động cung cấp.
Thông báo kịp thời khi có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng hoặc tiến độ giao hàng.
Phối hợp xử lý phản ánh, khiếu nại và sự cố.
Bảo mật thông tin của Bên A trong phạm vi nghĩa vụ đã thỏa thuận và pháp luật quy định.
Được thanh toán đầy đủ, đúng hạn đối với giá trị cung cấp hợp lệ theo hợp đồng.
Điều 8. Đối soát và thanh toán
Chu kỳ đối soát: hằng ngày/hằng tuần/hằng tháng.
Hai bên xác nhận số lượng suất ăn thực tế vào ngày ………… của kỳ thanh toán.
Bên B gửi bảng kê và hồ sơ thanh toán trong thời hạn ………… ngày làm việc kể từ khi kết thúc kỳ đối soát.
Bên A thanh toán trong vòng ………… ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và xác nhận giá trị thanh toán.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc phương thức hợp pháp khác do hai bên thống nhất.
Hóa đơn, chứng từ được lập theo quy định pháp luật áp dụng.
Đối với khoản đang tranh chấp, hai bên phối hợp xác minh; phần giá trị không tranh chấp được thanh toán theo thỏa thuận.
Điều 9. Vi phạm và bồi thường thiệt hại
Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm theo hợp đồng, pháp luật áp dụng.
Đối với việc giao thiếu, giao chậm hoặc cung cấp suất ăn không đạt chất lượng, các bên áp dụng biện pháp: ………………………………………………………
Phạt vi phạm, nếu có, được áp dụng theo mức và điều kiện đã thỏa thuận, phù hợp với quy định pháp luật điều chỉnh.
Việc bồi thường được xác định trên cơ sở căn cứ trách nhiệm, thiệt hại thực tế và các điều kiện theo pháp luật.
Các bên ưu tiên xử lý sự cố theo hướng bảo vệ sức khỏe người sử dụng và hạn chế thiệt hại.
Điều 10. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn, các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản.
Một bên có quyền yêu cầu chấm dứt hợp đồng nếu bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn ………… ngày kể từ khi nhận thông báo, trừ trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng quy định khác.
Một bên có thể đề nghị chấm dứt trước thời hạn bằng cách gửi thông báo cho bên còn lại trước ………… ngày.
Việc chấm dứt theo khoản 3 được thực hiện theo điều kiện đã thỏa thuận; nếu không có quyền chấm dứt đơn phương tương ứng, việc chấm dứt phải được bên còn lại đồng ý hoặc có căn cứ pháp luật.
Khi chấm dứt, hai bên đối soát số lượng đã cung cấp, khoản tiền còn phải thanh toán, tài sản cần hoàn trả và trách nhiệm chưa hoàn thành.
Các nghĩa vụ về thanh toán, bảo mật, bồi thường và xử lý sự cố đã phát sinh vẫn được giải quyết theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Điều 11. Bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và các điều kiện cụ thể của hợp đồng.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
Việc tăng giá nguyên liệu, thiếu nhân sự hoặc gián đoạn hoạt động không mặc nhiên được coi là bất khả kháng; các bên phải xem xét nguyên nhân và điều kiện pháp luật áp dụng.
Hai bên thống nhất phương án thay thế, tạm ngừng hoặc chấm dứt nếu việc tiếp tục thực hiện không khả thi.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 13. Điều khoản chung
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…….
Phụ lục, đơn đặt hàng và văn bản sửa đổi được hai bên xác nhận là bộ phận của hợp đồng theo phạm vi áp dụng đã thỏa thuận.
Mọi sửa đổi, bổ sung phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo quy định áp dụng.
Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
5. Mẫu hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn
Nếu các bên dự kiến đặt suất ăn thường xuyên nhưng số lượng thay đổi theo từng ngày hoặc từng tháng, có thể sử dụng hợp đồng nguyên tắc với các nội dung bổ sung sau:
Điều khoản về đơn đặt hàng: Bên A gửi đơn đặt hàng qua email, hệ thống quản lý hoặc hình thức khác đã thống nhất. Đơn hàng phải thể hiện ngày cung cấp, số lượng, thực đơn, địa điểm và thời gian giao nhận.
Điều khoản xác nhận đơn hàng: Đơn hàng được xem là có hiệu lực khi Bên B xác nhận bằng hình thức ………… Việc im lặng không được mặc nhiên xem là chấp thuận, trừ khi các bên có thỏa thuận rõ ràng và phù hợp pháp luật.
Điều khoản ưu tiên áp dụng: Nếu đơn hàng có nội dung khác với hợp đồng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên áp dụng là ………… Các nội dung thay đổi không được làm mất hiệu lực của những điều khoản chung không bị sửa đổi.
Điều khoản điều chỉnh giá: Giá được xác định theo bảng giá tại phụ lục. Mọi điều chỉnh phải được thông báo trước ………… ngày và chỉ có hiệu lực khi đáp ứng điều kiện chấp thuận đã thỏa thuận.
Điều khoản thời hạn: Hợp đồng nguyên tắc có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……; việc gia hạn được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản.
Hợp đồng nguyên tắc nên đi kèm bảng giá, tiêu chuẩn suất ăn và quy trình xác nhận đơn hàng để việc triển khai từng đợt được rõ ràng.
6. Thông báo chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn
Khi muốn kết thúc việc cung cấp suất ăn trước hoặc khi hết thời hạn hợp đồng, các bên nên lập thông báo chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn bằng văn bản. Trước khi gửi, cần kiểm tra căn cứ chấm dứt, thời hạn báo trước, nghĩa vụ thông báo và các điều kiện đã ghi trong hợp đồng.
6.1. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn
TÊN ĐƠN VỊ: ……………………… Số: ……/TB-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày …… tháng …… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn
Kính gửi: ……………………………………………………………
Căn cứ Hợp đồng cung cấp suất ăn số …… ký ngày ……/……/…… giữa ……………………… và ………………………;
Căn cứ điều khoản về thời hạn, chấm dứt hợp đồng và tình hình thực hiện hợp đồng thực tế;
Chúng tôi thông báo như sau:
1. Thông tin hợp đồng
Số hợp đồng: …………………………………………………………
Ngày ký: ……/……/……
Bên đặt suất ăn: ……………………………………………………
Bên cung cấp suất ăn: ………………………………………………
2. Nội dung chấm dứt
Lý do chấm dứt: …………………………………………………………
Căn cứ chấm dứt theo hợp đồng hoặc quy định pháp luật: ……………
Thời điểm dự kiến chấm dứt: …… giờ …… phút, ngày ……/……/……
Việc chấm dứt được thực hiện theo điều kiện và thời hạn thông báo đã thỏa thuận hoặc theo căn cứ pháp luật áp dụng.
3. Các công việc cần hoàn thành
Đối soát số lượng suất ăn đã cung cấp đến thời điểm chấm dứt.
Thanh toán các khoản còn phải trả theo hợp đồng.
Hoàn trả dụng cụ, tài sản hoặc hồ sơ thuộc trách nhiệm của mỗi bên.
Xử lý khiếu nại, khoản công nợ và nghĩa vụ còn tồn đọng.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Đề nghị Quý đơn vị phối hợp thực hiện các công việc nêu trên và xác nhận việc đối soát, bàn giao theo thời hạn ……………………………
Trân trọng thông báo.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THÔNG BÁO (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
6.2. Lưu ý khi gửi thông báo chấm dứt hợp đồng
Kiểm tra hợp đồng có cho phép chấm dứt trước hạn hay không và trong điều kiện nào.
Phân biệt chấm dứt theo thỏa thuận, hết thời hạn, chấm dứt do vi phạm và đơn phương chấm dứt theo căn cứ pháp luật.
Gửi thông báo đúng thời hạn, đúng địa chỉ và hình thức đã thống nhất; lưu lại bằng chứng gửi và nhận.
Không mặc nhiên cho rằng gửi thông báo là đủ để chấm dứt hợp pháp nếu chưa đáp ứng điều kiện chấm dứt.
Lập biên bản đối soát, xác định công nợ và giải quyết các nghĩa vụ còn tồn tại.
Nếu việc chấm dứt xuất phát từ nghi ngờ mất an toàn thực phẩm, các bên cần ưu tiên ngăn ngừa rủi ro và thực hiện nghĩa vụ thông báo, phối hợp xử lý theo quy định áp dụng.
7. Cách tải hợp đồng cung cấp suất ăn file Word, PDF
Khi tìm kiếm tải hợp đồng cung cấp suất ăn, bạn nên chọn mẫu có đủ điều khoản về phạm vi cung cấp, số lượng, thực đơn, đơn giá, giao nhận, an toàn thực phẩm, thanh toán và chấm dứt hợp đồng.
Hợp đồng cung cấp suất ăn file Word: phù hợp để chỉnh sửa tên đơn vị, thông tin đại diện, thời hạn, đơn giá và phụ lục.
Hợp đồng cung cấp suất ăn file PDF: phù hợp để đọc, lưu trữ hoặc rà soát bản nội dung đã hoàn thiện.
Hợp đồng cung cấp suất ăn mẫu kèm phụ lục: phù hợp với doanh nghiệp hoặc tổ chức có nhu cầu cung cấp suất ăn định kỳ, số lượng lớn.
Trước khi sử dụng, cần điền đầy đủ thông tin, rà soát điều khoản chấm dứt và thống nhất phụ lục thực đơn, đơn giá, quy trình giao nhận. Mẫu tham khảo không thay thế việc kiểm tra các điều kiện cụ thể của giao dịch.
8. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng cung cấp suất ăn
8.1. Hợp đồng cung cấp suất ăn có bắt buộc công chứng không?
Thông thường, hợp đồng cung cấp suất ăn không mặc nhiên phải công chứng chỉ vì là hợp đồng cung cấp suất ăn. Tuy nhiên, các bên nên lập thành văn bản để làm căn cứ xác định nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp.
8.2. Hợp đồng cung cấp suất ăn và hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn có khác nhau không?
Tên gọi có thể khác nhau nhưng nội dung và bản chất pháp lý phụ thuộc vào nghĩa vụ thực tế. Nếu bên cung cấp thực hiện việc chế biến, giao nhận và phục vụ theo yêu cầu, hợp đồng có thể mang đặc điểm của hợp đồng dịch vụ hoặc kết hợp với nghĩa vụ cung cấp hàng hóa.
8.3. Hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn có cần đơn đặt hàng không?
Nếu số lượng và thời gian cung cấp thay đổi theo từng đợt, nên có đơn đặt hàng hoặc hình thức xác nhận tương đương. Hợp đồng nguyên tắc cần quy định rõ cách gửi, xác nhận, sửa đổi và hủy đơn hàng.
8.4. Một bên có thể tự ý chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn không?
Không phải mọi trường hợp đều được đơn phương chấm dứt. Cần kiểm tra điều khoản hợp đồng và căn cứ pháp luật áp dụng. Nếu chấm dứt không đúng căn cứ hoặc không tuân thủ nghĩa vụ thông báo, bên chấm dứt có thể phải chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh.
8.5. Khi chấm dứt hợp đồng, các bên có phải thanh toán hết công nợ không?
Các bên cần đối soát và thanh toán các nghĩa vụ đã phát sinh theo hợp đồng, đồng thời xử lý những khoản đang tranh chấp theo thỏa thuận và quy định pháp luật. Việc chấm dứt hợp đồng không tự động xóa bỏ các nghĩa vụ thanh toán đã hình thành.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
9. Kết luận
Mẫu hợp đồng cung cấp suất ăn giúp các bên xác định rõ phạm vi công việc, số lượng, chất lượng, đơn giá, giao nhận và phương thức thanh toán. Đối với nhu cầu cung cấp thường xuyên, hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn hoặc hợp đồng nguyên tắc cung cấp suất ăn cần có quy trình xác nhận đơn hàng và phụ lục chi tiết để dễ quản lý.
Bên cạnh hợp đồng chính, các bên nên chuẩn bị sẵn quy trình đối soát, xử lý vi phạm và mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng cung cấp suất ăn để chủ động khi phát sinh thay đổi. Việc rà soát kỹ trước khi ký và trong quá trình thực hiện giúp hạn chế tranh chấp, duy trì chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.