Thương mại & Bán lẻ

Mẫu hợp đồng dịch vụ marketing - File word chuẩn luật mới nhất
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

Y2-169
2 ngày trước
4.682643.800

Mẫu hợp đồng dịch vụ marketing quy định các điều khoản về phạm vi dịch vụ, thời gian thực hiện, chi phí, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, bảo mật thông tin, kết quả công việc, thanh toán và các điều kiện chấm dứt hợp đồng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: Y2-169

- Chuyên mục con: Thương mại

- Tên gọi quy định: Hợp đồng dịch vụ quảng cáo thương mại.

- Tổ chức, cá nhân.

- Khi doanh nghiệp không có đủ nguồn lực nội bộ để thực hiện các hoạt động marketing và cần thuê một công ty hoặc cá nhân bên ngoài cung cấp dịch vụ marketing chuyên nghiệp.

- Hợp đồng cần thể hiện rõ các thông tin:

+ Bên thuê quảng cáo và bên nhận dịch vụ quảng cáo.

+ Nội dung công việc.

+ Phương thức, phương tiện quảng cáo.

+ Phí dịch vụ và phương thức thanh toán.

- Các điều khoản mẫu trong hợp đồng có thể thay đổi nếu các bên thỏa thuận, nhưng không được trái quy định pháp luật.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng dịch vụ marketing là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu tiếp thị và đơn vị cung cấp dịch vụ marketing về phạm vi công việc, chi phí, tiến độ, chỉ tiêu đánh giá và trách nhiệm thực hiện. Hợp đồng có thể áp dụng cho dịch vụ quảng cáo trực tuyến, SEO, quản lý mạng xã hội, sản xuất nội dung, xây dựng thương hiệu hoặc tư vấn chiến lược marketing. Việc soạn thảo rõ ràng giúp các bên kiểm soát ngân sách, quyền sở hữu nội dung, dữ liệu khách hàng và chất lượng dịch vụ.

Bài viết dưới, Mẫu Văn Bản đây cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ marketing, mẫu hợp đồng thuê dịch vụ marketing và các điều khoản quan trọng cần lưu ý trước khi ký kết.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng dịch vụ marketing là gì?

Hợp đồng dịch vụ marketing là thỏa thuận theo đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện một hoặc nhiều hoạt động tiếp thị theo yêu cầu của khách hàng để nhận phí dịch vụ theo thỏa thuận.

Tùy nhu cầu, hợp đồng dịch vụ marketing có thể bao gồm:

  • Tư vấn chiến lược marketing, nghiên cứu thị trường và khách hàng mục tiêu.

  • Xây dựng kế hoạch truyền thông, định vị thương hiệu và thông điệp quảng cáo.

  • Quản lý quảng cáo trên các nền tảng số.

  • Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), phát triển nội dung website.

  • Quản lý fanpage, mạng xã hội và cộng đồng trực tuyến.

  • Thiết kế hình ảnh, video, bài viết và tài liệu truyền thông.

  • Triển khai chiến dịch quảng bá sản phẩm, dịch vụ.

  • Theo dõi dữ liệu, đo lường hiệu quả và báo cáo kết quả.

  • Tư vấn marketing tổng thể hoặc đào tạo đội ngũ nội bộ.

Hợp đồng có thể được ký giữa hai doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc giữa khách hàng với agency marketing. Tùy chủ thể, phạm vi công việc và cách tổ chức thực hiện, các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, sở hữu trí tuệ và bảo mật có thể khác nhau.

>>> >>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng quản lý & tối ưu SEO website

2. Khi nào cần sử dụng mẫu hợp đồng thuê dịch vụ marketing?

Mẫu hợp đồng thuê dịch vụ marketing phù hợp khi khách hàng thuê một bên bên ngoài thực hiện các hoạt động tiếp thị thay vì tự triển khai toàn bộ bằng nhân sự nội bộ.

Nhu cầu

Nội dung nên quy định

Thuê dịch vụ SEO

Phạm vi tối ưu, nội dung, kỹ thuật, báo cáo và tiêu chí đánh giá

Thuê chạy quảng cáo

Ngân sách quảng cáo, phí quản lý, quyền truy cập tài khoản và quy trình phê duyệt

Thuê quản lý mạng xã hội

Số lượng bài đăng, định dạng nội dung, lịch đăng và phản hồi bình luận

Thuê sản xuất nội dung

Số lượng, độ dài, yêu cầu biên tập, số vòng chỉnh sửa và quyền sử dụng

Thuê tư vấn marketing

Phạm vi tư vấn, báo cáo, kế hoạch hành động và trách nhiệm triển khai

Thuê marketing tổng thể

Các kênh triển khai, đầu việc, nhân sự, ngân sách và cơ chế phối hợp

Thuê xây dựng thương hiệu

Định vị, bộ nhận diện, thông điệp, tài liệu bàn giao và quyền sở hữu trí tuệ

Đối với dịch vụ marketing tổng thể, nên đính kèm phụ lục mô tả công việc theo từng tháng hoặc từng giai đoạn. Điều này giúp tránh tình trạng một bên cho rằng công việc đã hoàn thành trong khi bên còn lại cho rằng dịch vụ chưa đáp ứng yêu cầu.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho:

3. Căn cứ và nguyên tắc soạn thảo hợp đồng dịch vụ marketing

Khi lập hợp đồng, các bên có thể tham khảo Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại nếu giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh, pháp luật về quảng cáo, sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, giao dịch điện tử và các quy định liên quan tùy hoạt động cụ thể.

Một số nguyên tắc quan trọng:

  • Xác định rõ phạm vi dịch vụ: Liệt kê đầu việc, sản phẩm bàn giao, số lượng, thời gian và trách nhiệm của từng bên.

  • Tách biệt phí dịch vụ với ngân sách truyền thông: Ngân sách quảng cáo trả cho nền tảng không mặc nhiên nằm trong phí thuê agency.

  • Thống nhất cách đo lường hiệu quả: Xác định nguồn dữ liệu, thời gian đo lường, cách tính KPI và các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của bên cung cấp dịch vụ.

  • Làm rõ quyền sở hữu trí tuệ: Quy định quyền sử dụng hoặc chuyển giao đối với bài viết, hình ảnh, video, thiết kế, tài liệu và dữ liệu do các bên tạo ra.

  • Bảo mật tài khoản và dữ liệu: Xác định quyền truy cập, biện pháp bảo vệ và quy trình bàn giao khi hợp đồng kết thúc.

  • Quy định cơ chế thay đổi: Mọi công việc phát sinh ngoài phạm vi cần được thống nhất về chi phí và thời hạn trước khi triển khai.

Có thể bạn sẽ cần thêm: Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ marketing

4. Mẫu hợp đồng dịch vụ marketing đầy đủ

Dưới đây là mẫu hợp đồng dịch vụ marketing tham khảo, có thể điều chỉnh cho dịch vụ SEO, quảng cáo, quản lý mạng xã hội, sản xuất nội dung hoặc marketing tổng thể.

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ MARKETING

Số: …/HĐDV-MKT

Căn cứ giao kết:

  • Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing của Bên A;

  • Năng lực cung cấp dịch vụ của Bên B và thỏa thuận giữa hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN A – BÊN THUÊ DỊCH VỤ

  • Tên tổ chức/cá nhân: …

  • Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): …

  • Địa chỉ: …

  • Người đại diện: …

  • Chức vụ: …

  • Điện thoại: …

  • Email: …

  • Mã số thuế (nếu có): …

BÊN B – BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ MARKETING

  • Tên tổ chức/cá nhân: …

  • Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): …

  • Địa chỉ: …

  • Người đại diện: …

  • Chức vụ: …

  • Điện thoại: …

  • Email: …

  • Mã số thuế (nếu có): …

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi dịch vụ

1.1. Bên A thuê và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ marketing cho sản phẩm, dịch vụ hoặc thương hiệu: …

1.2. Mục tiêu triển khai: …

1.3. Phạm vi dịch vụ bao gồm:

  • Nghiên cứu và tư vấn chiến lược marketing: …

  • Lập kế hoạch và triển khai chiến dịch: …

  • Quản lý các kênh truyền thông: …

  • Sản xuất nội dung, hình ảnh hoặc video: …

  • Quản lý và tối ưu quảng cáo: …

  • Theo dõi, phân tích và báo cáo kết quả: …

  • Các công việc khác được hai bên thống nhất: …

1.4. Số lượng sản phẩm bàn giao, lịch triển khai, kênh tiếp thị và tiêu chuẩn chất lượng được quy định tại Phụ lục 01 – Phạm vi dịch vụ và kế hoạch triển khai.

1.5. Công việc không nằm trong phạm vi hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hai bên thống nhất bằng văn bản về chi phí, thời hạn và trách nhiệm liên quan.

Điều 2. Thời hạn thực hiện

2.1. Thời hạn hợp đồng: Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…

2.2. Các giai đoạn triển khai:

  • Giai đoạn 1: Tiếp nhận yêu cầu và lập kế hoạch, hoàn thành trước ngày …

  • Giai đoạn 2: Triển khai dịch vụ, từ ngày … đến ngày …

  • Giai đoạn 3: Theo dõi, tối ưu và báo cáo, từ ngày … đến ngày …

  • Giai đoạn 4: Tổng kết và bàn giao, hoàn thành trước ngày …

2.3. Hai bên thống nhất đầu mối liên hệ và thời hạn phản hồi đối với nội dung cần phê duyệt.

2.4. Nếu Bên A chậm cung cấp tài liệu, thông tin hoặc phê duyệt, hai bên sẽ đánh giá ảnh hưởng và thống nhất điều chỉnh tiến độ nếu cần.

2.5. Việc gia hạn hoặc thay đổi thời hạn phải được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức điện tử được chấp thuận.

Điều 3. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

3.1. Tổng phí dịch vụ marketing: … đồng.

Bằng chữ: …

3.2. Phí dịch vụ trên đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các khoản chi phí sau: …

3.3. Ngân sách quảng cáo, chi phí mua dữ liệu, thuê người ảnh hưởng, sản xuất bên ngoài hoặc các khoản chi hộ được xác định riêng như sau: …

3.4. Tiến độ thanh toán:

  • Đợt 1: …% sau khi ký hợp đồng.

  • Đợt 2: …% sau khi hoàn thành giai đoạn …

  • Đợt 3: …% sau khi nghiệm thu hoặc nhận báo cáo giai đoạn …

  • Đợt cuối: …% sau khi hoàn thành các nghĩa vụ bàn giao theo thỏa thuận.

3.5. Bên A thanh toán trong vòng … ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ và điều kiện thanh toán tương ứng đã được đáp ứng.

3.6. Đối với ngân sách quảng cáo, hai bên thống nhất phương thức nạp tiền, tài khoản thanh toán, người phê duyệt và cách xử lý số dư khi chiến dịch kết thúc.

3.7. Bên B không được tự ý sử dụng ngân sách của Bên A cho mục đích ngoài phạm vi được phê duyệt.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

4.1. Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, khách hàng mục tiêu và các tài liệu cần thiết cho hoạt động marketing.

4.2. Bảo đảm tính hợp pháp của thông tin, hình ảnh, tài liệu và nội dung do mình cung cấp.

4.3. Chỉ định người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, nội dung và ngân sách.

4.4. Phản hồi các đề xuất, bản nháp và báo cáo trong thời hạn … ngày làm việc hoặc thời hạn khác được thống nhất.

4.5. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.

4.6. Có quyền yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ, giải trình các khoản chi và khắc phục nội dung chưa đáp ứng yêu cầu đã thống nhất.

4.7. Không yêu cầu Bên B thực hiện hoạt động quảng cáo trái pháp luật hoặc sử dụng tài liệu xâm phạm quyền của bên thứ ba.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

5.1. Thực hiện dịch vụ theo phạm vi, tiến độ và kế hoạch đã thống nhất.

5.2. Bố trí nhân sự phù hợp và thông báo cho Bên A khi có thay đổi ảnh hưởng đáng kể đến việc triển khai.

5.3. Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và các vấn đề phát sinh theo tần suất đã thỏa thuận.

5.4. Sử dụng ngân sách và tài khoản của Bên A đúng mục đích, trong phạm vi được phê duyệt.

5.5. Bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng và thông tin truy cập mà Bên B được cung cấp.

5.6. Không tự ý công bố thông tin chưa được phép, sử dụng thương hiệu của Bên A cho mục đích khác hoặc chuyển giao dữ liệu cho bên thứ ba trái với thỏa thuận.

5.7. Thông báo các rủi ro liên quan đến nội dung quảng cáo, chính sách nền tảng hoặc thay đổi có thể ảnh hưởng đến chiến dịch.

5.8. Bàn giao các sản phẩm, tài liệu và quyền truy cập thuộc phạm vi hợp đồng khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận.

Điều 6. KPI, báo cáo và đánh giá kết quả

6.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả được thống nhất tại Phụ lục 02, có thể bao gồm:

  • Số lượng nội dung hoặc sản phẩm truyền thông hoàn thành.

  • Lượt tiếp cận, lượt hiển thị hoặc lượt tương tác.

  • Lưu lượng truy cập website.

  • Số lượng khách hàng tiềm năng hoặc chuyển đổi.

  • Chi phí trên mỗi lượt chuyển đổi hoặc chỉ số khác phù hợp với chiến dịch.

  • Mức độ hoàn thành tiến độ và chất lượng bàn giao.

6.2. Hai bên thống nhất nguồn dữ liệu, công cụ đo lường, khoảng thời gian báo cáo và phương pháp tính từng chỉ tiêu.

6.3. Trừ khi có thỏa thuận khác rõ ràng, KPI được sử dụng làm căn cứ đánh giá hiệu quả và tối ưu chiến dịch, không mặc nhiên là cam kết bảo đảm doanh thu, lợi nhuận hoặc thứ hạng tìm kiếm.

6.4. Bên B gửi báo cáo theo tần suất …, bao gồm các nội dung: công việc đã thực hiện, kết quả, chi phí, vấn đề phát sinh và kế hoạch tiếp theo.

6.5. Khi phát hiện số liệu không thống nhất, hai bên phối hợp kiểm tra nguồn dữ liệu trước khi kết luận về kết quả thực hiện.

Điều 7. Quy trình phê duyệt nội dung và quảng cáo

7.1. Bên B gửi kế hoạch, nội dung, hình ảnh hoặc mẫu quảng cáo cho Bên A phê duyệt theo quy trình đã thống nhất.

7.2. Bên A phản hồi trong vòng … ngày làm việc kể từ khi nhận được tài liệu.

7.3. Nội dung chỉ được triển khai khi đáp ứng điều kiện phê duyệt đã thống nhất và các yêu cầu pháp luật áp dụng.

7.4. Nếu Bên A yêu cầu thay đổi ngoài phạm vi ban đầu, hai bên xác định tác động đến chi phí và tiến độ trước khi thực hiện.

7.5. Bên B có quyền đề nghị điều chỉnh hoặc từ chối thực hiện nội dung mà Bên B có căn cứ cho rằng trái pháp luật hoặc vi phạm chính sách nền tảng.

Điều 8. Quyền sở hữu trí tuệ và quyền sử dụng sản phẩm

8.1. Các sản phẩm được tạo ra theo hợp đồng có thể bao gồm bài viết, hình ảnh, video, thiết kế, kế hoạch marketing, tài liệu tư vấn và các tài sản nội dung khác.

8.2. Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với từng nhóm sản phẩm được xác định như sau: …

8.3. Thời điểm chuyển giao, phạm vi sử dụng, thời hạn, lãnh thổ và quyền chỉnh sửa hoặc khai thác thương mại được quy định tại hợp đồng hoặc phụ lục liên quan.

8.4. Đối với tài liệu, công cụ, mẫu thiết kế, phần mềm hoặc phương pháp đã có trước khi ký hợp đồng, quyền của mỗi bên được xác định theo nguồn gốc và thỏa thuận cụ thể.

8.5. Nếu sản phẩm sử dụng hình ảnh, âm nhạc, phông chữ, dữ liệu hoặc tài liệu của bên thứ ba, bên chịu trách nhiệm cung cấp hoặc lựa chọn phải bảo đảm điều kiện sử dụng phù hợp với phạm vi đã thỏa thuận.

8.6. Bên B chỉ được sử dụng tên, logo hoặc sản phẩm của Bên A trong hồ sơ năng lực, bài giới thiệu khách hàng hoặc hoạt động truyền thông của mình khi có sự chấp thuận của Bên A, trừ trường hợp các bên đã có thỏa thuận khác hợp pháp.

Điều 9. Bảo mật thông tin và dữ liệu

9.1. Thông tin bảo mật bao gồm dữ liệu khách hàng, kế hoạch kinh doanh, ngân sách, tài khoản quảng cáo, thông tin đăng nhập, dữ liệu phân tích và các thông tin khác được xác định là bảo mật.

9.2. Mỗi bên chỉ sử dụng thông tin nhận được cho mục đích thực hiện hợp đồng và không tiết lộ cho bên thứ ba nếu chưa được phép, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu.

9.3. Các bên áp dụng biện pháp hợp lý để kiểm soát quyền truy cập, hạn chế việc sao chép hoặc sử dụng dữ liệu ngoài phạm vi được phép.

9.4. Nếu phát hiện sự cố truy cập trái phép hoặc rò rỉ dữ liệu, bên phát hiện phải thông báo kịp thời và phối hợp xử lý.

9.5. Khi hợp đồng kết thúc, các bên thực hiện bàn giao, hoàn trả hoặc xóa dữ liệu theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 10. Nghiệm thu và bàn giao

10.1. Bên B bàn giao sản phẩm và báo cáo theo danh mục, định dạng và thời hạn được quy định tại phụ lục.

10.2. Bên A kiểm tra trong vòng … ngày làm việc kể từ khi nhận đủ sản phẩm bàn giao.

10.3. Nếu sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu đã thống nhất, Bên A gửi phản hồi nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa. Bên B khắc phục trong thời hạn … ngày làm việc hoặc thời hạn khác được hai bên chấp thuận.

10.4. Việc nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản, email hoặc hình thức văn bản được hai bên thống nhất.

10.5. Hồ sơ bàn giao có thể gồm nội dung đã sản xuất, báo cáo chiến dịch, dữ liệu được phép bàn giao, tài liệu thiết kế, danh sách tài khoản và thông tin truy cập thuộc phạm vi hợp đồng.

Điều 11. Vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường

11.1. Bên vi phạm có trách nhiệm khắc phục vi phạm theo thời hạn đã thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật áp dụng.

11.2. Phạt vi phạm, nếu có, được áp dụng theo mức và điều kiện được thống nhất, trong giới hạn pháp luật điều chỉnh giao dịch.

11.3. Bồi thường thiệt hại được xác định dựa trên căn cứ trách nhiệm, thiệt hại thực tế và các điều kiện theo pháp luật áp dụng.

11.4. Các bên không được tự ý thay đổi số liệu báo cáo, sử dụng ngân sách sai mục đích hoặc tiết lộ thông tin bảo mật trái với hợp đồng.

Điều 12. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

12.1. Hợp đồng có thể chấm dứt khi hết thời hạn, hoàn thành nghĩa vụ, theo thỏa thuận hoặc theo các trường hợp được quy định trong hợp đồng và pháp luật.

12.2. Một bên có quyền thông báo yêu cầu khắc phục khi bên kia vi phạm nghĩa vụ. Thời hạn khắc phục là … ngày kể từ ngày nhận thông báo, trừ khi có thỏa thuận khác.

12.3. Khi chấm dứt, hai bên đối chiếu phí dịch vụ, ngân sách quảng cáo, sản phẩm đã bàn giao, khoản phải thanh toán và nghĩa vụ còn lại.

12.4. Bên B bàn giao tài sản, dữ liệu, nội dung và quyền truy cập thuộc phạm vi hợp đồng theo thỏa thuận; các khoản chi phí đã phát sinh được xử lý theo điều kiện hợp đồng.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp

13.1. Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng.

13.2. Nếu không giải quyết được trong vòng … ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

13.3. Luật áp dụng: …

Điều 14. Điều khoản chung

14.1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …/…/… hoặc thời điểm khác được hai bên thống nhất.

14.2. Các phụ lục, biên bản nghiệm thu và văn bản sửa đổi hợp lệ là bộ phận của hợp đồng theo nội dung tương ứng.

14.3. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản hoặc hình thức điện tử được hai bên chấp thuận.

14.4. Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị như nhau; mỗi bên giữ … bản. Trường hợp ký điện tử, hiệu lực được xác định theo quy định pháp luật áp dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn marketing

Hợp đồng dịch vụ tư vấn marketing phù hợp khi khách hàng thuê chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn nghiên cứu thị trường, phân tích thương hiệu, xây dựng chiến lược, lập kế hoạch truyền thông hoặc đề xuất giải pháp phát triển khách hàng mà không nhất thiết giao toàn bộ hoạt động triển khai cho bên tư vấn.

Khi sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn marketing, nên bổ sung các nội dung sau vào hợp đồng chính hoặc phụ lục:

1. Phạm vi tư vấn

  • Khảo sát hiện trạng marketing.

  • Phân tích khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh.

  • Đánh giá định vị thương hiệu và thông điệp.

  • Xây dựng chiến lược, kế hoạch và ngân sách dự kiến.

  • Đề xuất KPI, phương pháp đo lường và lộ trình triển khai.

  • Đào tạo hoặc hướng dẫn đội ngũ nội bộ nếu có.

2. Sản phẩm tư vấn bàn giao

  • Báo cáo đánh giá hiện trạng.

  • Tài liệu nghiên cứu hoặc phân tích thị trường.

  • Chiến lược marketing và kế hoạch hành động.

  • Bảng ngân sách dự kiến.

  • Bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá.

  • Buổi thuyết trình, đào tạo hoặc giải đáp theo thỏa thuận.

3. Phí tư vấn và thanh toán

Tổng phí tư vấn: … đồng.

Phương thức tính phí: trọn gói/theo ngày công/theo giai đoạn/khác: …

Các đợt thanh toán: …

4. Giới hạn trách nhiệm tư vấn

Bên tư vấn chịu trách nhiệm về chất lượng, phạm vi và tính nhất quán của sản phẩm tư vấn theo hợp đồng. Việc triển khai các đề xuất, phân bổ ngân sách và quyết định kinh doanh thuộc trách nhiệm của bên có thẩm quyền theo thỏa thuận. Không nên mặc nhiên coi tư vấn marketing là cam kết chắc chắn về doanh thu hoặc lợi nhuận.

5. Quyền sử dụng tài liệu tư vấn

Hai bên xác định quyền sử dụng báo cáo, kế hoạch, phương pháp, dữ liệu và tài liệu có sẵn của bên tư vấn. Nếu khách hàng cần độc quyền hoặc quyền khai thác thương mại rộng hơn, cần quy định rõ trong hợp đồng.

6. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng thuê dịch vụ marketing

6.1. Phân biệt phí dịch vụ và ngân sách quảng cáo

Đây là nội dung đặc biệt quan trọng với hợp đồng chạy quảng cáo. Ví dụ, khách hàng trả phí quản lý chiến dịch cho agency và đồng thời cấp một khoản ngân sách để thanh toán cho nền tảng quảng cáo. Hai khoản này cần được ghi riêng, xác định ai thanh toán, ai quản lý và cách đối chiếu số dư.

6.2. Quy định KPI phù hợp với dịch vụ

Không nên dùng một KPI chung cho mọi dịch vụ marketing. SEO có thể theo dõi khả năng hiển thị, lưu lượng truy cập và chuyển đổi; quảng cáo có thể theo dõi chi phí, lượt chuyển đổi và chất lượng khách hàng tiềm năng; dịch vụ tư vấn có thể đánh giá theo chất lượng tài liệu, tính đầy đủ của kế hoạch và mức độ hoàn thành đầu việc.

KPI cần có nguồn dữ liệu, thời gian đo lường và cách xử lý khi dữ liệu bị ảnh hưởng bởi nền tảng hoặc yếu tố ngoài khả năng kiểm soát.

6.3. Quy định số vòng chỉnh sửa

Đối với nội dung, thiết kế và video, nên xác định số vòng chỉnh sửa đã bao gồm trong phí dịch vụ. Những yêu cầu thay đổi định hướng, thay đổi thông tin đầu vào hoặc bổ sung sản phẩm sau khi đã phê duyệt có thể cần thỏa thuận chi phí riêng.

6.4. Quyền quản lý tài khoản

Nên xác định tài khoản quảng cáo, website, fanpage, công cụ phân tích và dữ liệu khách hàng thuộc quyền quản lý của ai. Khi hợp đồng kết thúc, quy trình bàn giao quyền quản trị và thu hồi quyền truy cập cần được thực hiện rõ ràng.

6.5. Tuân thủ pháp luật về quảng cáo

Các nội dung quảng cáo phải đáp ứng quy định pháp luật áp dụng, bao gồm các yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Bên cung cấp dịch vụ và khách hàng cần xác định trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh, kiểm tra nội dung và phê duyệt trước khi phát hành.

7. Cách soạn thảo mẫu hợp đồng marketing đúng nhu cầu

Để hoàn thiện mẫu hợp đồng marketing, các bên nên thực hiện lần lượt:

Bước 1: Xác định loại dịch vụ. Làm rõ hợp đồng dùng cho SEO, quảng cáo, nội dung, tư vấn hay marketing tổng thể.

Bước 2: Lập danh mục công việc. Mỗi đầu việc cần có số lượng, thời hạn, định dạng bàn giao và tiêu chí hoàn thành.

Bước 3: Thống nhất ngân sách. Tách phí dịch vụ, ngân sách quảng cáo, chi phí bên thứ ba và các khoản phát sinh.

Bước 4: Quy định cách đánh giá. Xác định KPI, công cụ đo lường, thời điểm báo cáo và cách xử lý số liệu không thống nhất.

Bước 5: Làm rõ quyền sở hữu trí tuệ và dữ liệu. Xác định quyền sử dụng nội dung, hình ảnh, video, tài liệu tư vấn và dữ liệu phát sinh.

Bước 6: Hoàn thiện điều khoản chấm dứt. Xác định việc đối chiếu phí, bàn giao tài khoản, xử lý số dư quảng cáo và nghĩa vụ bảo mật sau khi hợp đồng kết thúc.

8. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng dịch vụ marketing

Hợp đồng dịch vụ marketing có bắt buộc công chứng không?

Thông thường, hợp đồng dịch vụ marketing không bắt buộc công chứng chỉ vì đối tượng là dịch vụ marketing. Tuy nhiên, các bên cần bảo đảm điều kiện có hiệu lực của giao dịch, thẩm quyền ký kết và hình thức phù hợp với quy định pháp luật áp dụng.

Có nên cam kết doanh thu trong hợp đồng marketing không?

Các bên có thể thỏa thuận mục tiêu hoặc chỉ tiêu kinh doanh, nhưng cần xác định rõ phương pháp đo lường, nguồn dữ liệu, các điều kiện liên quan và trách nhiệm của mỗi bên. Không nên quy định cam kết doanh thu một cách chung chung khi kết quả còn phụ thuộc vào giá bán, sản phẩm, ngân sách, năng lực xử lý khách hàng và yếu tố thị trường.

Ai sở hữu nội dung marketing được tạo ra?

Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phụ thuộc vào pháp luật áp dụng, nguồn gốc tài liệu và thỏa thuận hợp đồng. Các bên nên xác định rõ thời điểm chuyển giao, phạm vi sử dụng, quyền chỉnh sửa, quyền thương mại hóa và cách xử lý đối với tài sản có sẵn hoặc thành phần của bên thứ ba.

Hợp đồng thuê dịch vụ marketing có cần phụ lục không?

Không phải mọi hợp đồng đều cần phụ lục riêng, nhưng phụ lục hữu ích khi có nhiều kênh triển khai, nhiều giai đoạn hoặc thường xuyên điều chỉnh phạm vi. Phụ lục có thể ghi chi tiết kế hoạch, KPI, ngân sách, lịch nội dung và danh mục bàn giao.

Khi chấm dứt hợp đồng, tài khoản quảng cáo được xử lý thế nào?

Hợp đồng nên quy định rõ tài khoản thuộc sở hữu hoặc quyền quản lý của bên nào, cách bàn giao quyền truy cập, đối chiếu chi phí và xử lý số dư ngân sách. Việc bàn giao cần bảo đảm an toàn thông tin và không làm gián đoạn quyền kiểm soát hợp pháp của chủ tài khoản.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

9. Kết luận

Mẫu hợp đồng dịch vụ marketing cần thể hiện rõ phạm vi công việc, tiến độ, phí dịch vụ, ngân sách quảng cáo, KPI, quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật dữ liệu và trách nhiệm của từng bên. Với hợp đồng tư vấn marketing, cần tập trung vào sản phẩm tư vấn và giới hạn trách nhiệm; với hợp đồng triển khai marketing, cần bổ sung quy trình phê duyệt, báo cáo, nghiệm thu và bàn giao tài khoản.

Hệ thống biểu mẫu văn bản word của Mẫu Văn Bản có thể được tham khảo làm cơ sở chuẩn bị hợp đồng. Trước khi ký, các bên nên điều chỉnh mẫu theo dịch vụ thực tế, kiểm tra điều khoản tài chính và bảo đảm hợp đồng phản ánh đúng cách thức hợp tác.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được