Mẫu bảng lương thời vụ là tài liệu dùng để tính toán và ghi nhận mức lương của người lao động làm việc theo hợp đồng thời vụ, bao gồm thông tin về số giờ làm việc, mức lương, các khoản phụ cấp và các chế độ liên quan trong thời gian làm việc ngắn hạn.
1/1 trang
Tải ngay chỉ với 15.000 ₫ để xem đầy đủ tài liệu
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: AB4-65
- Chuyên mục con: Việc làm
- Tên gọi quy định: BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THỜI VỤ
- Đơn vị sử dụng lao động
- Người lao động
- Doanh nghiệp theo dõi ngày công và tính lương hàng tháng cho người lao động
- Tính lương, thưởng và các chế độ liên quan
- Báo cáo tình hình lao động
- Điền đầy đủ thông tin của đơn vị
- Ghi rõ thời gian thanh toán tiền lương
- Ghi rõ thông tin từng mục bảng yêu cầu: Họ và tên nhân viên, số giờ làm, phụ cấp, …
- Bộ phận nhân sự hoặc quản lý lao động trực tiếp lập và quản lý hàng tháng
- Sau khi hoàn thành, bảng lương sẽ được nộp cho bộ phận kế toán để tính toán lương, thưởng và các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động, sau đó sẽ thanh toán cho người lao động
- Việc lập và quản lý bảng lương thường do phòng nhân sự hoặc kế toán của doanh nghiệp thực hiện và không có lệ phí
- Việc chấm công thường hoàn thành trong 1-3 ngày làm việc sau khi kết thúc tháng. Sau đó, bảng chấm công được chuyển cho bộ phận kế toán để tính lương và các chế độ liên quan
- Danh sách người lao động
- Quy chế lao động
- Hợp đồng lao động (nếu có)
- Chứng từ liên quan: Ví dụ: Bằng chứng về việc người lao động nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ việc riêng (giấy chứng nhận nghỉ việc do bệnh viện cấp, đơn xin nghỉ phép, đơn xin nghỉ việc riêng).
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Mẫu bảng lương thời vụ là biểu mẫu hành chính – kế toán dùng để tổng hợp, theo dõi và thanh toán tiền lương, phụ cấp, khấu trừ, bảo hiểm (nếu có) cho lao động thời vụ hoặc lao động ngắn hạn theo hợp đồng dưới 3 tháng hoặc hợp đồng khoán việc.
Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Thông tư 200/2014/TT-BTC, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập bảng lương riêng cho lao động thời vụ, ghi rõ thời gian làm việc, đơn giá, mức lương, số ngày công, thuế TNCN (nếu có) và chữ ký xác nhận của người lao động.
Trong giai đoạn 2022–2024, hơn 20% doanh nghiệp Việt Nam có sử dụng lao động thời vụ, đặc biệt trong ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ theo mùa. Việc sử dụng mẫu bảng lương thời vụ chuẩn giúp doanh nghiệp quản lý chi phí, minh bạch trong chi trả và làm căn cứ hợp lệ khi quyết toán thuế.
Dự báo 2025–2030, hệ thống bảng lương điện tử tích hợp BHXH – Thuế TNCN – eContract sẽ được áp dụng phổ biến, giúp doanh nghiệp tự động hóa việc lập, tính toán và lưu trữ bảng lương thời vụ, giảm sai sót và tiết kiệm nhân lực hành chính.
>>> Tải ngay Mẫu bảng lương thời vụ - điền theo hướng dẫn file tải kèm về, in ra và sử dung. Hoặc gọi tổng đài tư vấn luật 0977.523.155 để được hỗ trợ chi tiết cho trường hợp đặc thù!
Giải pháp / Dịch vụ của Mẫu Văn Bản về Mẫu bảng lương thời vụ
Mẫu Văn Bản cung cấp trọn bộ biểu mẫu kế toán – nhân sự cập nhật mới nhất, bao gồm:
Cung cấp mẫu Excel có công thức tính tự động (ngày công, tiền lương, thuế TNCN, khấu trừ).
Hướng dẫn quy trình lập bảng lương hợp lệ khi quyết toán thuế và bảo hiểm.
Hỗ trợ thiết lập bảng lương thời vụ chuẩn hóa theo từng loại hình doanh nghiệp.
>>> Tải ngay Mẫu bảng lương thời vụ - điền theo hướng dẫn file tải kèm về, in ra và sử dung. Hoặc gọi tổng đài tư vấn luật 0977.523.155 để được hỗ trợ chi tiết cho trường hợp đặc thù!
Thành phần nội dung trong Mẫu bảng lương thời vụ
1. Thành phần nội dung chính của bảng lương
Một mẫu bảng lương thời vụ đầy đủ thường bao gồm các cột thông tin sau:
Thông tin hành chính:
Tên đơn vị, phòng ban, tháng/năm, số hợp đồng thời vụ.
Họ tên, mã nhân viên, chức vụ, vị trí công việc.
Thông tin về công và lương:
Số ngày công thực tế / số giờ làm việc.
Đơn giá tiền công / lương ngày / lương giờ.
Tiền lương chính, phụ cấp (ăn ca, đi lại, trách nhiệm...).
(Lưu ý: lao động thời vụ dưới 3 tháng thường không đóng BHXH, nhưng cần ghi chú rõ lý do và lưu hồ sơ hợp đồng kèm bảng lương.)
2. Đối tượng sử dụng, nơi lưu và lưu ý khi lập bảng lương
Đối tượng sử dụng:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, công trình, nhà máy có lao động làm việc ngắn hạn (1–3 tháng).
Cá nhân, tổ chức thuê nhân công thời vụ theo khoán việc hoặc theo ngày công.
Nơi lưu và nộp báo cáo:
Phòng kế toán, phòng nhân sự lưu giữ để phục vụ quyết toán thuế, kiểm toán.
Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế điện tử: gửi kèm file bảng lương thời vụ theo yêu cầu cơ quan thuế.
Lưu ý khi lập bảng lương:
Phải có chữ ký xác nhận của người lao động sau khi nhận lương.
Mỗi tháng cần đính kèm bảng chấm công và phiếu chi lương.
Trường hợp thuê cá nhân thời vụ, nên khấu trừ 10% thuế TNCN (nếu không ký cam kết mẫu 02/CK-TNCN).
Hướng dẫn tải và hướng dẫn điền Mẫu bảng lương thời vụ
Bước 1: Bấm vào nút Tải ngay tại trang Mẫu bảng lương thời vụ.
Bước 2: Quét mã QR thanh toán hoặc copy nội dung chuyển khoản chính xác để hệ thống xác thực tự động.
Bước 3: Chờ 3–5 giây, hệ thống tự động chuyển sang màn hình tải file Mẫu bảng lương thời vụ.
Bước 4: Tải xuống file Excel/Word mẫu bảng lương thời vụ và file hướng dẫn điền chi tiết.
Bước 5:(Khuyến nghị) Nhập số điện thoại liên hệ để được hỗ trợ khi hoàn thiện hồ sơ — Mẫu Văn Bản thường gửi quà tặng nhỏ bất ngờ cho khách hàng trong các dịp đặc biệt như lễ, Tết hoặc chương trình tri ân.
Ý nghĩa của Mẫu bảng lương thời vụ
Mẫu bảng lương thời vụ là tài liệu kế toán – nhân sự quan trọng, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí nhân công, minh bạch chi trả và tuân thủ quy định về thuế, lao động.
Một bảng lương được lập đúng quy cách, rõ ràng và có chữ ký xác nhận của người lao động sẽ giúp:
Doanh nghiệp dễ dàng chứng minh chi phí hợp lý khi quyết toán thuế.
Người lao động bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp về tiền công.
Cơ quan kiểm toán – thuế – BHXH có căn cứ xác thực hồ sơ lao động ngắn hạn.
Đây là biểu mẫu hành chính bắt buộc trong quản lý lao động thời vụ, góp phần đảm bảo minh bạch, hợp pháp và công bằng trong quan hệ lao động.
>>> Tải ngay Mẫu bảng lương thời vụ - điền theo hướng dẫn file tải kèm về, in ra và sử dung. Hoặc gọi tổng đài tư vấn luật 0977.523.155 để được hỗ trợ chi tiết cho trường hợp đặc thù!