Truyền thông & Quảng cáo

Mẫu hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng - File word chuẩn Luật & Cách làm
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

Z2-74
5 ngày trước
55.1347.580.940

Mẫu hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng là thỏa thuận giữa bên tổ chức và đơn vị cung cấp, quy định về thiết bị, thời gian, chi phí và trách nhiệm trong việc cung cấp và vận hành âm thanh, ánh sáng cho sự kiện.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: Z2-74

- Chuyên mục con: Truyền thông & quảng cáo

- Tên gọi quy định: Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng

- Các công ty tổ chức sự kiện.

- Ban tổ chức các sự kiện, hội nghị, lễ hội, đám cưới, tiệc, biểu diễn nghệ thuật, triển lãm.

- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ âm thanh, ánh sáng cho sự kiện.

- Các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê thiết bị âm thanh, ánh sáng chuyên nghiệp.

- Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thuê âm thanh, ánh sáng cho các sự kiện cá nhân.

- Tổ chức các sự kiện ngoài trời như lễ hội, concert, triển lãm.

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, buổi diễn thuyết, buổi họp quy mô lớn.

- Các sự kiện giải trí như tiệc cưới, sinh nhật, lễ kỷ niệm.

- Tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật, chương trình ca nhạc, nhạc hội.

- Thuê âm thanh, ánh sáng để phục vụ các buổi chụp ảnh, quay phim quảng cáo, sự kiện truyền thông.

- Đối tượng của hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác các thông tin được yêu cầu trong hợp đồng

- Nội dung hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác vào chỗ trống các mục trong hợp đồng; bổ sung sửa đổi các điều khoản phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng

- Tuỳ vào thoả thuận hai bên

- Tuỳ vào thoả thuận hai bên

- Tuỳ vào thoả thuận hai bên

- Tuỳ vào thoả thuận hai bên

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên có nhu cầu tổ chức sự kiện và bên cung cấp thiết bị, nhân sự kỹ thuật phục vụ chương trình. Hợp đồng quy định cụ thể danh mục thiết bị, số lượng, thời gian thuê, địa điểm lắp đặt, chi phí, trách nhiệm vận hành và phương án xử lý khi xảy ra sự cố.

Việc lập hợp đồng rõ ràng giúp doanh nghiệp, đơn vị tổ chức sự kiện, trường học hoặc cá nhân kiểm soát ngân sách, bảo đảm thiết bị được bàn giao đúng yêu cầu và hạn chế tranh chấp trong quá trình thực hiện. Trên Mẫu Văn Bản, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây để áp dụng cho hội nghị, hội thảo, lễ khai trương, đám cưới, chương trình biểu diễn nghệ thuật, sự kiện ngoài trời hoặc các hoạt động cộng đồng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng là gì?

Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng là thỏa thuận về việc cung cấp thiết bị âm thanh, thiết bị chiếu sáng và các dịch vụ liên quan theo nhu cầu của bên thuê trong một khoảng thời gian xác định.

Tùy quy mô sự kiện, dịch vụ có thể bao gồm:

  • Hệ thống loa, loa sub, loa kiểm âm và bộ khuếch đại âm thanh.

  • Bàn trộn âm thanh, micro có dây, micro không dây và thiết bị xử lý tín hiệu.

  • Đèn sân khấu, đèn moving head, đèn chiếu điểm và hệ thống điều khiển ánh sáng.

  • Máy tạo khói, máy phun sương hoặc thiết bị hiệu ứng sân khấu phù hợp.

  • Dây dẫn, giá đỡ, chân loa, tủ điện và phụ kiện lắp đặt.

  • Nhân sự vận chuyển, lắp đặt, vận hành kỹ thuật và tháo dỡ thiết bị.

  • Hệ thống dự phòng hoặc thiết bị thay thế theo thỏa thuận.

Cần xác định rõ hợp đồng chỉ cho thuê thiết bị hay bao gồm cả vận chuyển, lắp đặt, vận hành và nhân sự kỹ thuật. Nội dung này ảnh hưởng trực tiếp đến giá dịch vụ và trách nhiệm của các bên.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Biên bản thanh lý hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng

2. Khi nào cần sử dụng hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng?

Mẫu hợp đồng này phù hợp với các trường hợp:

  • Tổ chức hội nghị, hội thảo: Thuê hệ thống micro, loa, thiết bị trình chiếu và ánh sáng phục vụ chương trình.

  • Tổ chức sự kiện doanh nghiệp: Sử dụng âm thanh, ánh sáng cho lễ khai trương, lễ kỷ niệm, tổng kết hoặc ra mắt sản phẩm.

  • Tổ chức chương trình biểu diễn: Thuê thiết bị sân khấu, hệ thống âm thanh công suất lớn và đèn biểu diễn.

  • Tổ chức tiệc cưới, tiệc ngoài trời: Thuê loa, micro, đèn sân khấu và thiết bị phục vụ chương trình.

  • Tổ chức sự kiện trường học: Phục vụ lễ khai giảng, bế giảng, văn nghệ hoặc hoạt động ngoại khóa.

  • Thuê thiết bị theo ngày hoặc theo chương trình: Phù hợp với các sự kiện ngắn hạn, có thời gian lắp đặt và tháo dỡ cụ thể.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Mẫu hợp đồng thuê âm thanh

3. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng

3.1. Danh mục và tình trạng thiết bị

Hợp đồng cần ghi rõ tên thiết bị, thương hiệu hoặc model nếu cần, số lượng, thông số kỹ thuật, tình trạng trước khi bàn giao và phụ kiện đi kèm. Danh mục thiết bị nên được lập thành phụ lục để thuận tiện kiểm tra.

3.2. Thời gian và địa điểm thực hiện

Cần xác định địa chỉ tổ chức sự kiện, thời điểm vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, bắt đầu chương trình và tháo dỡ. Nếu sự kiện kéo dài hoặc thay đổi lịch, hợp đồng nên quy định chi phí phát sinh và thủ tục xác nhận.

3.3. Giá thuê và phương thức thanh toán

Các bên cần thống nhất giá thuê theo ngày, buổi hoặc toàn bộ chương trình; chi phí vận chuyển, nhân sự kỹ thuật, lắp đặt, tháo dỡ, tiền đặt cọc và thuế nếu có.

3.4. Vận hành và xử lý sự cố

Cần xác định ai chịu trách nhiệm vận hành thiết bị, kiểm tra hệ thống trước chương trình, bố trí thiết bị dự phòng và khắc phục sự cố. Với sự kiện quan trọng, nên có thời gian chạy thử và đầu mối kỹ thuật trực trong suốt chương trình.

3.5. Trách nhiệm khi thiết bị hư hỏng hoặc mất mát

Hai bên nên lập biên bản bàn giao, ghi nhận tình trạng thiết bị và quy định cách xác minh nguyên nhân khi xảy ra hư hỏng. Trách nhiệm bồi thường cần dựa trên lỗi, thiệt hại thực tế, chứng cứ và thỏa thuận hợp pháp, không nên mặc nhiên buộc một bên chịu mọi rủi ro.

>>> Với hơn 7000 mẫu hợp đồng file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

4. Mẫu hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Dưới đây là nội dung tham khảo để bạn có thể chủ động tự soạn hoặc viết tay lại theo văn phong của riêng mình. Bạn hãy xem qua các ý chính này và điều chỉnh lại câu từ sao cho thật tự nhiên, chân thành và phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhé. Chúc bạn hoàn thành bài viết thật ưng ý!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT BỊ ÂM THANH ÁNH SÁNG

Số: ……/HĐT-ATAS/……

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Căn cứ nhu cầu thuê thiết bị và khả năng cung cấp dịch vụ của các bên;

  • Căn cứ sự tự nguyện thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ THIẾT BỊ ÂM THANH ÁNH SÁNG

Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): ……………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………

Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………

BÊN B: BÊN CHO THUÊ THIẾT BỊ ÂM THANH ÁNH SÁNG

Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): ……………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………

Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung thuê thiết bị và phạm vi dịch vụ

  1. Bên A thuê của Bên B hệ thống thiết bị âm thanh, ánh sáng để phục vụ chương trình: ………………………………………………………

  2. Địa điểm tổ chức: ………………………………………………………

  3. Thời gian tổ chức: từ ………… giờ ………… ngày …/…/…… đến ………… giờ ………… ngày …/…/……

  4. Danh mục thiết bị, số lượng và thông số kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo hợp đồng.

  5. Phạm vi dịch vụ bao gồm:

    • Vận chuyển thiết bị đến địa điểm tổ chức.

    • Lắp đặt, kết nối và kiểm tra thiết bị.

    • Chạy thử hệ thống trước chương trình.

    • Bố trí nhân sự kỹ thuật vận hành trong thời gian đã thỏa thuận (nếu có).

    • Tháo dỡ, thu hồi thiết bị sau khi kết thúc chương trình.

  6. Các công việc không thuộc phạm vi dịch vụ gồm: ……………………………………………………………………………………

  7. Mọi thay đổi về danh mục thiết bị hoặc phạm vi công việc phải được hai bên xác nhận trước khi thực hiện.

Điều 2. Thời gian giao nhận và lắp đặt thiết bị

  1. Bên B có trách nhiệm vận chuyển và lắp đặt thiết bị trước …… giờ …… ngày …/…/……

  2. Thời gian chạy thử, kiểm tra kỹ thuật: ………………………………

  3. Bên A có trách nhiệm bảo đảm mặt bằng, nguồn điện, lối vận chuyển và điều kiện tiếp cận địa điểm theo thỏa thuận.

  4. Hai bên lập biên bản bàn giao thiết bị, ghi nhận số lượng, tình trạng và phụ kiện đi kèm.

  5. Việc tháo dỡ và thu hồi thiết bị được thực hiện sau khi chương trình kết thúc, dự kiến vào lúc ………… giờ ngày …/…/……

  6. Trường hợp địa điểm tổ chức thay đổi hoặc không sẵn sàng tiếp nhận thiết bị, hai bên phối hợp điều chỉnh kế hoạch và xác định chi phí phát sinh nếu có.

Điều 3. Giá thuê và phương thức thanh toán

  1. Tổng giá trị hợp đồng: ……………………… đồng.

  2. Bằng chữ: ………………………………………………………………

  3. Giá hợp đồng bao gồm:

    • Chi phí thuê thiết bị: ……………………… đồng.

    • Chi phí vận chuyển: ……………………… đồng.

    • Chi phí lắp đặt, tháo dỡ: ……………………… đồng.

    • Chi phí nhân sự kỹ thuật: ……………………… đồng.

    • Thuế và chi phí khác: ……………………… đồng.

  4. Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt theo quy định pháp luật.

  5. Tiến độ thanh toán:

    • Đợt 1: Bên A thanh toán ………% giá trị hợp đồng sau khi ký hợp đồng.

    • Đợt 2: Bên A thanh toán ………% sau khi thiết bị được lắp đặt, kiểm tra và bàn giao.

    • Đợt 3: Bên A thanh toán phần còn lại trong vòng ………… ngày kể từ khi chương trình kết thúc và hai bên hoàn tất đối soát.

  6. Tiền đặt cọc (nếu có): ……………………… đồng; phương thức hoàn trả hoặc khấu trừ được quy định cụ thể tại ………………………

  7. Các chi phí phát sinh ngoài hợp đồng chỉ được thanh toán khi có sự thống nhất của hai bên, trừ trường hợp đã có cơ chế xử lý riêng được ghi nhận trong hợp đồng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp thông tin chính xác về chương trình, thời gian, địa điểm và yêu cầu kỹ thuật.

  2. Bố trí mặt bằng, nguồn điện và điều kiện cần thiết để lắp đặt, vận hành thiết bị theo thỏa thuận.

  3. Phối hợp kiểm tra, nghiệm thu thiết bị trước khi chương trình bắt đầu.

  4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.

  5. Không tự ý di chuyển, tháo lắp hoặc sử dụng thiết bị sai hướng dẫn khi chưa được Bên B đồng ý, trừ trường hợp khẩn cấp nhằm bảo đảm an toàn.

  6. Thông báo kịp thời cho Bên B khi phát hiện thiết bị có dấu hiệu bất thường.

  7. Có quyền yêu cầu Bên B khắc phục thiết bị không đúng chủng loại, thiếu số lượng hoặc không đáp ứng thông số đã cam kết.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Cung cấp thiết bị đúng chủng loại, số lượng, tình trạng và thông số kỹ thuật đã thỏa thuận.

  2. Bảo đảm thiết bị được kiểm tra trước khi vận chuyển và lắp đặt.

  3. Thực hiện lắp đặt, kết nối, chạy thử và hướng dẫn sử dụng theo phạm vi dịch vụ.

  4. Bố trí nhân sự kỹ thuật có năng lực phù hợp nếu hợp đồng bao gồm dịch vụ vận hành.

  5. Khắc phục hoặc thay thế thiết bị bị lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B trong thời gian hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến chương trình.

  6. Tuân thủ yêu cầu an toàn điện, an toàn lắp đặt và quy định tại địa điểm tổ chức.

  7. Thu hồi thiết bị sau chương trình và phối hợp kiểm tra tình trạng khi bàn giao lại.

  8. Yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn và cung cấp điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng.

Điều 6. Nghiệm thu và bàn giao thiết bị

  1. Việc bàn giao được thực hiện trước khi chương trình bắt đầu và được ghi nhận bằng biên bản hoặc hình thức xác nhận phù hợp.

  2. Nội dung nghiệm thu bao gồm số lượng, chủng loại, tình trạng thiết bị, phụ kiện và kết quả kiểm tra vận hành.

  3. Bên A thông báo ngay cho Bên B nếu phát hiện thiết bị thiếu, sai chủng loại hoặc không đáp ứng yêu cầu đã thống nhất.

  4. Sau chương trình, hai bên kiểm tra và xác nhận việc thu hồi thiết bị, tình trạng thiết bị và các hư hỏng hoặc thiếu hụt nếu có.

  5. Biên bản bàn giao, nghiệm thu và các tài liệu liên quan là căn cứ đối chiếu khi thanh toán hoặc xử lý tranh chấp.

Điều 7. An toàn kỹ thuật và xử lý sự cố

  1. Bên B chịu trách nhiệm về việc lắp đặt, kết nối và vận hành thiết bị thuộc phạm vi công việc của mình.

  2. Bên A có trách nhiệm cung cấp nguồn điện và mặt bằng đáp ứng yêu cầu đã thống nhất, đồng thời thông báo các nguy cơ tại địa điểm tổ chức.

  3. Khi xảy ra sự cố kỹ thuật, hai bên phối hợp xác định nguyên nhân và thực hiện biện pháp khắc phục phù hợp.

  4. Nếu thiết bị gặp lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B phải sửa chữa hoặc thay thế trong thời gian hợp lý; phương án giảm trừ phí hoặc hoàn trả chi phí được thực hiện theo thỏa thuận và mức độ ảnh hưởng thực tế.

  5. Nếu sự cố xuất phát từ nguồn điện, điều kiện mặt bằng, việc sử dụng sai hướng dẫn hoặc nguyên nhân khác ngoài phạm vi kiểm soát của Bên B, hai bên căn cứ chứng cứ và thỏa thuận để xác định trách nhiệm.

  6. Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn về điện, cháy nổ hoặc kết cấu lắp đặt, các bên phải ưu tiên dừng thiết bị hoặc hoạt động có nguy cơ và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn.

Điều 8. Trách nhiệm đối với mất mát, hư hỏng thiết bị

  1. Bên B có trách nhiệm cung cấp danh mục thiết bị và ghi nhận tình trạng thiết bị khi bàn giao.

  2. Bên A có trách nhiệm phối hợp bảo quản thiết bị trong phạm vi quản lý của mình và không để người không có nhiệm vụ tự ý sử dụng.

  3. Khi phát sinh mất mát hoặc hư hỏng, hai bên lập biên bản, ghi nhận hiện trạng và xác minh nguyên nhân.

  4. Bên có lỗi gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm theo mức độ lỗi, thiệt hại thực tế, mối quan hệ nhân quả, thỏa thuận hợp pháp và quy định pháp luật.

  5. Giá trị bồi thường, nếu có, được xác định dựa trên chứng cứ, tình trạng thiết bị, chi phí sửa chữa hợp lý hoặc giá trị thiệt hại thực tế.

  6. Các bên không mặc nhiên phải chịu trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh nếu không có căn cứ xác định trách nhiệm theo hợp đồng và pháp luật.

Điều 9. Thay đổi hoặc hủy chương trình

  1. Bên A phải thông báo cho Bên B về việc thay đổi thời gian, địa điểm hoặc quy mô chương trình trước …… ngày, nếu có thể.

  2. Trường hợp Bên A hủy chương trình, hai bên đối chiếu chi phí thực tế đã phát sinh và khoản đặt cọc để xác định nghĩa vụ thanh toán hoặc hoàn trả.

  3. Nếu Bên B không thể cung cấp thiết bị theo thỏa thuận, Bên B phải thông báo sớm và phối hợp đưa ra phương án thay thế được Bên A chấp thuận.

  4. Chi phí phát sinh do thay đổi hoặc hủy chương trình được xử lý theo thỏa thuận cụ thể tại …………………………………………

Điều 10. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng phải khắc phục vi phạm trong thời hạn hợp lý kể từ khi nhận được thông báo của bên còn lại, nếu có thể khắc phục.

  2. Mức phạt vi phạm (nếu có): ………… và được áp dụng trong phạm vi pháp luật cho phép.

  3. Bên gây thiệt hại phải bồi thường khi có đủ căn cứ xác định trách nhiệm theo hợp đồng và pháp luật.

  4. Việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được xác định theo loại giao dịch, thỏa thuận hợp pháp và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 11. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và thỏa thuận của hai bên.

  2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian sớm nhất có thể và cung cấp thông tin cần thiết.

  3. Hai bên phối hợp điều chỉnh lịch trình, phương án tổ chức hoặc nghĩa vụ liên quan nhằm hạn chế thiệt hại.

  4. Chi phí đã phát sinh và nghĩa vụ còn lại được giải quyết theo thỏa thuận hợp pháp và quy định pháp luật.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải.

  2. Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

  3. Các bên có trách nhiệm cung cấp hợp đồng, phụ lục, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan để làm căn cứ giải quyết.

Điều 13. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… hoặc thời điểm khác do hai bên thống nhất.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc hình thức xác nhận hợp lệ theo thỏa thuận.

  3. Phụ lục danh mục thiết bị, biên bản bàn giao và nghiệm thu là bộ phận không tách rời của hợp đồng.

  4. Hợp đồng được lập thành ………… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

……………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

……………………………………

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Phụ lục danh mục thiết bị âm thanh ánh sáng

Doanh nghiệp nên lập phụ lục để tránh nhầm lẫn về chủng loại, số lượng và giá thuê.

STT

Tên thiết bị

Thông số/model

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Loa chính

…………

……

……

……

2

Loa sub

…………

……

……

……

3

Bàn trộn âm thanh

…………

……

……

……

4

Micro không dây

…………

……

……

……

5

Đèn sân khấu

…………

……

……

……

6

Đèn moving head

…………

……

……

……

7

Bộ điều khiển ánh sáng

…………

……

……

……

8

Dây dẫn và phụ kiện

…………

……

……

……

9

Nhân sự kỹ thuật

…………

……

……

……

10

Vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ

…………

……

……

……

Tổng cộng: ……………………… đồng.

Ghi chú về tình trạng thiết bị, thiết bị dự phòng và các yêu cầu kỹ thuật khác: ……………………………………………………………………

6. Những lưu ý khi ký hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng

  • Chốt danh mục thiết bị trước khi ký: Không nên chỉ ghi chung là thuê hệ thống âm thanh ánh sáng mà không xác định số lượng và yêu cầu kỹ thuật.

  • Thống nhất thời gian chạy thử: Nên dành đủ thời gian kiểm tra micro, loa, đèn, đường truyền tín hiệu và nguồn điện trước khi chương trình bắt đầu.

  • Phân định người vận hành: Làm rõ bên nào bố trí kỹ thuật viên, ai được phép điều chỉnh thiết bị và ai chịu trách nhiệm khi thao tác sai.

  • Quy định phương án dự phòng: Với sự kiện quan trọng, nên thỏa thuận về thiết bị thay thế và thời gian khắc phục khi có lỗi.

  • Làm rõ phí phát sinh: Xác định trước chi phí nếu chương trình kéo dài, đổi địa điểm, tăng số lượng thiết bị hoặc phát sinh thêm nhân sự.

  • Lập biên bản bàn giao: Ghi nhận tình trạng thiết bị trước và sau khi thuê để có căn cứ giải quyết nếu xảy ra mất mát hoặc hư hỏng.

  • Chú ý an toàn: Việc lắp đặt, đấu nối điện và treo thiết bị phải phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu an toàn tại địa điểm tổ chức.

7. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng có bắt buộc công chứng không?

Thông thường, hợp đồng thuê thiết bị âm thanh ánh sáng không mặc nhiên phải công chứng chỉ vì thuộc loại giao dịch này. Các bên nên lập thành văn bản để xác định rõ nghĩa vụ, chi phí và trách nhiệm khi có tranh chấp.

Thuê âm thanh ánh sáng theo ngày có cần ký hợp đồng không?

Nên ký hợp đồng hoặc văn bản xác nhận thuê thiết bị, kể cả với sự kiện chỉ diễn ra trong một ngày. Văn bản giúp xác định danh mục thiết bị, thời gian giao nhận, giá thuê và trách nhiệm của các bên.

Nếu thiết bị hỏng trong lúc tổ chức sự kiện thì bên nào chịu trách nhiệm?

Trách nhiệm phụ thuộc vào nguyên nhân hư hỏng, nghĩa vụ vận hành, tình trạng thiết bị khi bàn giao và nội dung hợp đồng. Nếu lỗi thuộc phạm vi trách nhiệm của bên cho thuê, bên này cần thực hiện nghĩa vụ khắc phục theo thỏa thuận; nếu do bên thuê sử dụng sai hoặc có lỗi khác, trách nhiệm được xác định dựa trên chứng cứ và quy định pháp luật.

Có nên yêu cầu bên cho thuê bố trí kỹ thuật viên không?

Nên yêu cầu nếu hệ thống có nhiều thiết bị, yêu cầu điều khiển phức tạp hoặc chương trình không thể gián đoạn. Hợp đồng cần ghi rõ thời gian có mặt, nhiệm vụ, chi phí và trách nhiệm của kỹ thuật viên.

Hợp đồng thuê thiết bị có cần quy định tiền đặt cọc không?

Các bên có thể thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Nếu có đặt cọc, cần ghi rõ số tiền, mục đích, thời hạn hoàn trả và cách xử lý khi hủy chương trình hoặc vi phạm nghĩa vụ.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

8. Kết luận

Mẫu hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng cần làm rõ danh mục thiết bị, thông số kỹ thuật, thời gian lắp đặt, chạy thử, vận hành, tháo dỡ, chi phí và trách nhiệm khi xảy ra sự cố. Đối với chương trình quy mô lớn, việc bổ sung phụ lục thiết bị, sơ đồ lắp đặt, phương án dự phòng và tiêu chí nghiệm thu sẽ giúp các bên phối hợp tốt hơn, hạn chế rủi ro và bảo đảm tiến độ tổ chức.

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng trên tại Mẫu Văn Bản và điều chỉnh theo quy mô sự kiện, số lượng thiết bị, phương án vận hành cũng như yêu cầu của địa điểm tổ chức.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được