Mẫu hợp đồng thuê âm thanh - File word chuẩn Luật & Cách làm
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
Z2-108
5 ngày trước
27.4863.779.424
Hợp đồng thuê âm thanh quy định việc cung cấp thiết bị âm thanh phục vụ sự kiện, gồm danh mục thiết bị, thời gian thuê, chi phí, trách nhiệm lắp đặt, bảo quản và bồi thường khi hư hỏng.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: Z2-108
- Chuyên mục con: Truyền thông & quảng cáo
- Tên gọi quy định: Hợp đồng thuê âm thanh ánh sáng
- Các công ty tổ chức sự kiện.
- Ban tổ chức các sự kiện, hội nghị, lễ hội, đám cưới, tiệc, biểu diễn nghệ thuật, triển lãm.
- Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ âm thanh, ánh sáng cho sự kiện.
- Các nhà cung cấp dịch vụ cho thuê thiết bị âm thanh, ánh sáng chuyên nghiệp.
- Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thuê âm thanh, ánh sáng cho các sự kiện cá nhân.
- Tổ chức các sự kiện ngoài trời như lễ hội, concert, triển lãm.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, buổi diễn thuyết, buổi họp quy mô lớn.
- Các sự kiện giải trí như tiệc cưới, sinh nhật, lễ kỷ niệm.
- Tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật, chương trình ca nhạc, nhạc hội.
- Thuê âm thanh, ánh sáng để phục vụ các buổi chụp ảnh, quay phim quảng cáo, sự kiện truyền thông.
- Đối tượng của hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác các thông tin được yêu cầu trong hợp đồng
- Nội dung hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác vào chỗ trống các mục trong hợp đồng; bổ sung sửa đổi các điều khoản phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng.
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Mẫu hợp đồng thuê âm thanh là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê thiết bị âm thanh phục vụ hội nghị, hội thảo, đám cưới, chương trình văn nghệ, sự kiện doanh nghiệp hoặc hoạt động cộng đồng. Hợp đồng giúp xác định rõ danh mục thiết bị, số lượng, thời gian thuê, địa điểm bàn giao, chi phí, trách nhiệm vận hành và phương án xử lý khi thiết bị gặp sự cố.
Việc lập hợp đồng bằng văn bản giúp các bên kiểm soát ngân sách, hạn chế tranh chấp về tài sản và bảo đảm hệ thống âm thanh đáp ứng yêu cầu của chương trình. Trên Mẫu Văn Bản, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng dưới đây để điều chỉnh theo nhu cầu thuê loa, micro, bàn trộn âm thanh, loa sub và các thiết bị phụ trợ khác.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
1. Hợp đồng thuê âm thanh là gì?
Hợp đồng thuê âm thanh là thỏa thuận về việc bên cho thuê cung cấp thiết bị âm thanh cho bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian và phạm vi xác định, đổi lại bên thuê thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận.
Tùy quy mô chương trình, thiết bị được thuê có thể bao gồm:
Loa chính, loa sub, loa kiểm âm và loa phụ trợ.
Micro có dây, micro không dây và bộ thu phát tín hiệu.
Bàn trộn âm thanh, bộ xử lý tín hiệu và bộ khuếch đại công suất.
3. Các điều khoản quan trọng trong hợp đồng thuê âm thanh
3.1. Danh mục thiết bị
Cần ghi rõ tên thiết bị, số lượng, model hoặc thông số kỹ thuật cần thiết, phụ kiện đi kèm và tình trạng khi bàn giao. Danh mục nên được lập thành phụ lục để thuận tiện kiểm tra.
3.2. Thời gian và địa điểm thuê
Hợp đồng cần xác định địa điểm giao thiết bị, thời gian lắp đặt, chạy thử, bắt đầu sử dụng và thời hạn hoàn trả. Nếu chương trình kéo dài hoặc thay đổi lịch, các bên cần thống nhất chi phí phát sinh.
3.3. Giá thuê và tiền đặt cọc
Nêu rõ giá thuê theo giờ, buổi, ngày hoặc trọn gói; chi phí vận chuyển, lắp đặt, kỹ thuật viên; thuế nếu có và thời hạn thanh toán. Nếu có đặt cọc, cần quy định điều kiện hoàn trả hoặc khấu trừ.
3.4. Trách nhiệm vận hành
Xác định bên nào chịu trách nhiệm kết nối, kiểm tra và vận hành thiết bị. Nếu bên cho thuê bố trí kỹ thuật viên, cần ghi rõ thời gian có mặt, nhiệm vụ và trách nhiệm khắc phục sự cố.
3.5. Trách nhiệm khi mất mát, hư hỏng
Hai bên nên lập biên bản bàn giao trước và sau khi thuê. Khi có sự cố, cần xác minh nguyên nhân, lỗi, thiệt hại thực tế và căn cứ hợp đồng trước khi xác định trách nhiệm bồi thường.
>>> Với hơn 7000 mẫu hợp đồng file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
4. Mẫu hợp đồng thuê âm thanh bản tham khảo ngắn gọn mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ THIẾT BỊ ÂM THANH
Số: ……/HĐTA/……
Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Căn cứ nhu cầu thuê thiết bị và khả năng cung cấp của các bên;
Căn cứ sự tự nguyện thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN THUÊ THIẾT BỊ
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): ……………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………
BÊN B: BÊN CHO THUÊ THIẾT BỊ ÂM THANH
Tên tổ chức/cá nhân: ……………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/CCCD (nếu phù hợp): ……………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………
Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ………………………
Điện thoại: ……………………… Email: ………………………………
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng và phạm vi thuê
Bên A thuê của Bên B các thiết bị âm thanh phục vụ chương trình: …………………………………………………………………………
Địa điểm sử dụng thiết bị: ……………………………………………
Thời gian sử dụng: từ …… giờ …… ngày …/…/…… đến …… giờ …… ngày …/…/……
Danh mục, số lượng, thông số kỹ thuật và đơn giá thiết bị được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo hợp đồng.
Dịch vụ đi kèm bao gồm: vận chuyển/lắp đặt/chạy thử/vận hành kỹ thuật/tháo dỡ hoặc các công việc khác theo thỏa thuận.
Các công việc không thuộc phạm vi thuê: ……………………………
Điều 2. Thời gian giao nhận và hoàn trả
Bên B giao thiết bị tại ……………………… vào lúc …… giờ ngày …/…/……
Bên B hoàn thành việc lắp đặt và kiểm tra thiết bị trước …… giờ ngày …/…/……
Hai bên kiểm tra số lượng, tình trạng và phụ kiện đi kèm trước khi đưa vào sử dụng.
Bên A hoàn trả thiết bị vào lúc …… giờ ngày …/…/…… tại ………………………
Trường hợp cần kéo dài thời gian thuê, Bên A phải thông báo cho Bên B và được Bên B xác nhận về thời gian cũng như chi phí bổ sung.
Việc giao nhận và hoàn trả được ghi nhận bằng biên bản hoặc hình thức xác nhận phù hợp.
Điều 3. Giá thuê và phương thức thanh toán
Tổng giá trị hợp đồng: ……………………… đồng.
Bằng chữ: ………………………………………………………………
Chi tiết chi phí:
Tiền thuê thiết bị: ……………………… đồng.
Chi phí vận chuyển: ……………………… đồng.
Chi phí lắp đặt, tháo dỡ: ……………………… đồng.
Chi phí kỹ thuật viên: ……………………… đồng.
Thuế và khoản chi phí khác: ……………………… đồng.
Tiền đặt cọc (nếu có): ……………………… đồng.
Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt theo quy định pháp luật.
Tiến độ thanh toán:
Đợt 1: Thanh toán ………% sau khi ký hợp đồng.
Đợt 2: Thanh toán ………% khi thiết bị được bàn giao và kiểm tra.
Đợt 3: Thanh toán phần còn lại trong vòng ………… ngày sau khi hoàn trả thiết bị và đối soát.
Tiền đặt cọc được hoàn trả hoặc khấu trừ theo điều kiện đã thỏa thuận sau khi các bên hoàn tất nghĩa vụ.
Các khoản phát sinh ngoài hợp đồng phải được hai bên xác nhận trước khi thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Cung cấp thông tin chính xác về thời gian, địa điểm và mục đích sử dụng thiết bị.
Bố trí mặt bằng, nguồn điện và điều kiện cần thiết theo yêu cầu kỹ thuật đã thống nhất.
Kiểm tra thiết bị khi nhận bàn giao và thông báo kịp thời nếu phát hiện thiếu hụt hoặc sai khác.
Sử dụng thiết bị đúng hướng dẫn, không tự ý tháo lắp, sửa chữa hoặc chuyển thiết bị đến địa điểm khác khi chưa được Bên B đồng ý.
Bảo quản thiết bị trong phạm vi quản lý của mình và không để người không có nhiệm vụ sử dụng trái phép.
Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.
Phối hợp kiểm tra tình trạng thiết bị khi hoàn trả và lập biên bản nếu phát sinh hư hỏng hoặc mất mát.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Cung cấp thiết bị đúng danh mục, số lượng, tình trạng và thông số kỹ thuật đã thỏa thuận.
Kiểm tra khả năng hoạt động của thiết bị trước khi bàn giao.
Vận chuyển, lắp đặt và chạy thử nếu các công việc này thuộc phạm vi hợp đồng.
Hướng dẫn Bên A sử dụng thiết bị an toàn khi không có nhân sự kỹ thuật trực tiếp vận hành.
Bố trí kỹ thuật viên trong thời gian thuê nếu đã được thỏa thuận.
Khắc phục hoặc thay thế thiết bị gặp lỗi thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian hợp lý.
Thu hồi thiết bị khi hết thời hạn thuê và phối hợp xác nhận tình trạng khi hoàn trả.
Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.
Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu thiết bị
Trước khi sử dụng, hai bên kiểm tra số lượng, chủng loại, phụ kiện và tình trạng hoạt động của thiết bị.
Việc bàn giao được xác nhận bằng biên bản, bảng kê hoặc hình thức xác nhận phù hợp.
Nếu phát hiện thiết bị không đúng thỏa thuận hoặc không hoạt động bình thường, Bên A thông báo cho Bên B để xử lý trước khi chương trình bắt đầu.
Khi kết thúc thời gian thuê, hai bên kiểm tra và xác nhận việc hoàn trả thiết bị.
Biên bản bàn giao, nghiệm thu và hoàn trả là căn cứ đối chiếu nghĩa vụ thanh toán và xử lý sự cố.
Điều 7. Vận hành và xử lý sự cố kỹ thuật
Bên chịu trách nhiệm vận hành thiết bị là: …………………………
Bên B phải thông báo cho Bên A về các yêu cầu kỹ thuật cần thiết trước khi lắp đặt.
Khi thiết bị gặp sự cố, bên phát hiện phải thông báo ngay cho đầu mối phụ trách của bên còn lại.
Nếu lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B thực hiện sửa chữa hoặc thay thế trong thời gian hợp lý để hạn chế gián đoạn.
Nếu sự cố xuất phát từ việc sử dụng sai hướng dẫn, nguồn điện hoặc điều kiện mặt bằng không đáp ứng yêu cầu đã thống nhất, hai bên phối hợp xác minh và xác định trách nhiệm dựa trên chứng cứ.
Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn điện hoặc nguy cơ gây thương tích, các bên phải ưu tiên dừng thiết bị có liên quan và thực hiện biện pháp an toàn phù hợp.
Điều 8. Trách nhiệm đối với mất mát, hư hỏng
Hai bên có trách nhiệm ghi nhận tình trạng thiết bị trước khi bàn giao và sau khi hoàn trả.
Khi xảy ra mất mát hoặc hư hỏng, hai bên lập biên bản xác nhận hiện trạng, nguyên nhân và tài liệu liên quan.
Bên có lỗi gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm theo mức độ lỗi, thiệt hại thực tế, quan hệ nhân quả và quy định pháp luật.
Chi phí sửa chữa hoặc giá trị bồi thường (nếu có) được xác định trên cơ sở chứng từ, báo giá hợp lý hoặc căn cứ phù hợp khác.
Không bên nào mặc nhiên phải chịu trách nhiệm cho mọi thiệt hại nếu không có căn cứ xác định trách nhiệm theo hợp đồng và pháp luật.
Điều 9. Thay đổi hoặc hủy việc thuê
Nếu Bên A thay đổi thời gian, địa điểm hoặc danh mục thiết bị, Bên A phải thông báo cho Bên B trước …… ngày, nếu có thể.
Việc điều chỉnh giá thuê hoặc chi phí phát sinh phải được hai bên xác nhận.
Trường hợp hủy thuê, các bên đối chiếu chi phí thực tế đã phát sinh, tiền đặt cọc và các nghĩa vụ liên quan theo thỏa thuận.
Nếu Bên B không thể cung cấp thiết bị theo hợp đồng, Bên B phải thông báo sớm và phối hợp tìm phương án thay thế được Bên A chấp thuận.
Điều 10. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục vi phạm trong thời hạn hợp lý nếu có thể khắc phục.
Mức phạt vi phạm (nếu có): ……………………… theo thỏa thuận và trong phạm vi pháp luật cho phép.
Bên gây thiệt hại phải bồi thường khi có đủ căn cứ xác định trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Việc phạt vi phạm và bồi thường được xác định theo thỏa thuận hợp pháp, loại giao dịch và pháp luật áp dụng.
Điều 11. Sự kiện bất khả kháng
Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và thỏa thuận của hai bên.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian sớm nhất có thể.
Hai bên phối hợp điều chỉnh lịch giao nhận, thời gian thuê hoặc phương án thực hiện để hạn chế thiệt hại.
Các nghĩa vụ còn lại được giải quyết theo thỏa thuận hợp pháp và quy định pháp luật.
Điều 12. Giải quyết tranh chấp
Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải.
Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Các bên có trách nhiệm cung cấp hợp đồng, phụ lục, biên bản bàn giao và chứng từ liên quan để làm căn cứ giải quyết.
Điều 13. Điều khoản chung
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… hoặc thời điểm khác do hai bên thống nhất.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc hình thức xác nhận hợp lệ.
Phụ lục danh mục thiết bị và biên bản giao nhận là bộ phận kèm theo hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành ………… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ………… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
……………………………………
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
……………………………………
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
5. Phụ lục danh mục thiết bị âm thanh
STT
Tên thiết bị
Model/thông số
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Loa chính
…………
……
……
……
2
Loa sub
…………
……
……
……
3
Bàn trộn âm thanh
…………
……
……
……
4
Micro không dây
…………
……
……
……
5
Micro có dây
…………
……
……
……
6
Bộ khuếch đại công suất
…………
……
……
……
7
Bộ xử lý tín hiệu
…………
……
……
……
8
Dây tín hiệu, dây nguồn và phụ kiện
…………
……
……
……
9
Nhân sự kỹ thuật
…………
……
……
……
10
Vận chuyển, lắp đặt và tháo dỡ
…………
……
……
……
Tổng giá trị: ……………………… đồng.
Ghi chú về tình trạng thiết bị, phụ kiện, thiết bị dự phòng và yêu cầu kỹ thuật: ……………………………………………………………………
6. Những lưu ý khi ký hợp đồng thuê âm thanh
Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng: Nên chạy thử loa, micro, bàn trộn và các kết nối trước thời điểm tổ chức.
Xác định rõ chi phí trọn gói: Làm rõ tiền thuê đã bao gồm vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ và kỹ thuật viên hay chưa.
Quy định thời gian thuê: Ghi rõ giờ giao nhận, giờ bắt đầu và kết thúc sử dụng để tránh tranh chấp phí ngoài giờ.
Thỏa thuận phương án dự phòng: Với sự kiện quan trọng, nên thống nhất thiết bị thay thế và thời gian xử lý nếu xảy ra lỗi.
Lập biên bản bàn giao: Ghi nhận đầy đủ tình trạng thiết bị, phụ kiện và số lượng trước, sau khi thuê.
Bảo đảm an toàn điện: Kiểm tra nguồn điện, dây dẫn và vị trí lắp đặt để giảm nguy cơ chập điện hoặc gây thương tích.
Thống nhất người phụ trách kỹ thuật: Xác định đầu mối liên hệ trong suốt chương trình để xử lý sự cố nhanh chóng.
7. Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thuê âm thanh có bắt buộc công chứng không?
Thông thường, hợp đồng thuê thiết bị âm thanh không mặc nhiên phải công chứng chỉ vì thuộc loại giao dịch này. Tuy nhiên, các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản để xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khi xảy ra tranh chấp.
Có thể thuê âm thanh theo giờ hoặc theo buổi không?
Có. Hai bên có thể thỏa thuận thuê theo giờ, buổi, ngày hoặc trọn gói chương trình. Hợp đồng cần quy định thời gian bắt đầu, kết thúc và cách tính phí nếu sử dụng vượt thời hạn.
Nếu thiết bị bị hỏng trong thời gian thuê thì xử lý thế nào?
Hai bên cần xác minh nguyên nhân, tình trạng thiết bị khi bàn giao và trách nhiệm vận hành. Việc sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường được thực hiện theo thỏa thuận, chứng cứ và quy định pháp luật áp dụng.
Có cần thuê kỹ thuật viên đi kèm thiết bị không?
Nếu hệ thống âm thanh có nhiều thiết bị hoặc chương trình yêu cầu chất lượng âm thanh ổn định, nên thuê kỹ thuật viên vận hành. Hợp đồng cần ghi rõ thời gian làm việc, phạm vi nhiệm vụ và chi phí nhân sự.
Hợp đồng thuê âm thanh có cần phụ lục thiết bị không?
Nên có, đặc biệt khi thuê nhiều thiết bị hoặc thiết bị có giá trị cao. Phụ lục giúp các bên kiểm soát số lượng, model, tình trạng và giá thuê của từng thiết bị.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
8. Kết luận
Mẫu hợp đồng thuê âm thanh cần quy định rõ danh mục thiết bị, thời gian thuê, địa điểm giao nhận, giá thuê, phương thức thanh toán, trách nhiệm vận hành và cách xử lý sự cố. Đối với sự kiện có yêu cầu kỹ thuật cao, các bên nên bổ sung phụ lục thiết bị, lịch chạy thử và phương án dự phòng để hạn chế gián đoạn chương trình.
Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng trên tại Mẫu Văn Bản và điều chỉnh theo quy mô sự kiện, số lượng thiết bị, thời gian thuê và phạm vi dịch vụ thực tế.