Doanh nghiệp & Doanh nhân

Mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn - File word mới nhất & Cách làm chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L2-79
1 ngày trước
23.1133.178.144

Mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn là thỏa thuận giữa bên thuê và chuyên gia, trong đó chuyên gia cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn theo yêu cầu. Tại đây, bạn có thể sử dụng hợp đồng chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L2-79

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp

- Tên gọi quy định: Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn

- Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thuê chuyên gia tư vấn để cung cấp dịch vụ chuyên môn trong các lĩnh vực như quản lý, tài chính, marketing, pháp lý, công nghệ thông tin, hay bất kỳ lĩnh vực nào cần sự tư vấn chuyên sâu.

- Khi một tổ chức hoặc cá nhân cần hỗ trợ từ chuyên gia để phát triển dự án, tối ưu hóa quy trình, hoặc giải quyết vấn đề cụ thể trong hoạt động kinh doanh.

- Trong các trường hợp cần thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa bên thuê và bên cung cấp dịch vụ tư vấn để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

- Thông tin bên A (Bên thuê chuyên gia):

- Tên: Ghi rõ tên đầy đủ của tổ chức hoặc cá nhân.

- Địa chỉ: Cung cấp địa chỉ cụ thể của bên thuê.

- Liên hệ: Số điện thoại và email của người đại diện.

- Thông tin bên B (Chuyên gia tư vấn):Ghi như trên

- Nội dung hợp đồng:

- Mô tả dịch vụ: Chi tiết các dịch vụ mà chuyên gia sẽ cung cấp (ví dụ: phân tích chiến lược, tư vấn về tài chính, đào tạo nhân viên).

- Thời gian thực hiện: Ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng, cùng với các giai đoạn quan trọng trong quá trình thực hiện dịch vụ.

- Phí dịch vụ:

- Chi phí: Ghi rõ mức phí cho dịch vụ tư vấn, cùng phương thức tính phí (theo giờ, theo dự án, hoặc gói dịch vụ).

- Điều khoản thanh toán: Cung cấp thông tin về thời hạn và hình thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt).

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên có nhu cầu tư vấn và chuyên gia hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn về phạm vi công việc, phương pháp thực hiện, thời hạn, phí dịch vụ và trách nhiệm của các bên. Hợp đồng giúp xác định rõ kết quả cần bàn giao, tiêu chuẩn chuyên môn, nghĩa vụ bảo mật và cách xử lý khi công việc không đáp ứng yêu cầu.

Tùy lĩnh vực như quản trị doanh nghiệp, tài chính, công nghệ, nhân sự, xây dựng hoặc pháp lý, nội dung hợp đồng cần được điều chỉnh phù hợp với tính chất công việc và điều kiện hành nghề có liên quan. Mẫu Văn Bản cung cấp mẫu tham khảo dưới đây để cá nhân, doanh nghiệp có thể sử dụng và hoàn thiện theo nhu cầu thực tế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn là gì?

Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn là thỏa thuận theo đó bên thuê yêu cầu chuyên gia cung cấp ý kiến chuyên môn, phân tích, đánh giá, đề xuất giải pháp hoặc hỗ trợ triển khai công việc trong một lĩnh vực nhất định; bên tư vấn thực hiện công việc theo phạm vi, tiêu chuẩn và thời hạn đã thống nhất để nhận thù lao hoặc phí dịch vụ.

Hợp đồng thường được sử dụng trong các trường hợp:

  • Thuê chuyên gia tư vấn chiến lược, quản trị và phát triển doanh nghiệp.

  • Thuê chuyên gia tư vấn tài chính, kế toán, đầu tư hoặc quản trị rủi ro.

  • Thuê chuyên gia tư vấn công nghệ thông tin, chuyển đổi số và bảo mật hệ thống.

  • Thuê chuyên gia tư vấn nhân sự, tổ chức bộ máy và xây dựng chính sách tiền lương.

  • Thuê chuyên gia tư vấn thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và quản lý dự án.

  • Thuê chuyên gia đào tạo, nghiên cứu thị trường hoặc phát triển sản phẩm.

  • Thuê chuyên gia tư vấn chuyên môn trong lĩnh vực pháp lý, thuế hoặc các ngành nghề có điều kiện theo quy định áp dụng.

Tên gọi của hợp đồng không quyết định hoàn toàn bản chất quan hệ. Nếu công việc thực tế có trả công và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát theo đặc điểm của quan hệ lao động thì cần xem xét quy định về hợp đồng lao động, kể cả khi văn bản được đặt tên là hợp đồng tư vấn.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn tiết kiệm năng lượng

2. Nội dung cần có trong hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn

2.1. Thông tin của bên thuê và chuyên gia tư vấn

Hợp đồng cần ghi rõ họ tên hoặc tên tổ chức, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh phù hợp, người đại diện, chức vụ và phương thức liên hệ. Nếu chuyên gia ký thông qua công ty tư vấn, cần xác định rõ chủ thể cung cấp dịch vụ và người trực tiếp thực hiện công việc.

2.2. Phạm vi công việc và sản phẩm bàn giao

Đây là nội dung quan trọng nhất của hợp đồng. Các bên nên mô tả cụ thể:

  • Mục tiêu tư vấn và vấn đề cần giải quyết.

  • Công việc chuyên gia phải thực hiện.

  • Phương pháp, tiêu chuẩn hoặc cơ sở chuyên môn áp dụng.

  • Sản phẩm bàn giao như báo cáo, bản phân tích, kế hoạch, tài liệu đào tạo hoặc đề xuất giải pháp.

  • Số buổi làm việc, số lần chỉnh sửa và hình thức nghiệm thu.

  • Những công việc không thuộc phạm vi dịch vụ.

Nên đưa danh mục công việc và sản phẩm bàn giao vào phụ lục để dễ theo dõi và đánh giá kết quả.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn thanh tra dạy thêm

2.3. Thời hạn thực hiện

Cần xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, các mốc tiến độ và thời hạn phản hồi của bên thuê. Nếu công việc phụ thuộc vào việc cung cấp dữ liệu, hồ sơ hoặc phê duyệt của bên thuê, hợp đồng nên quy định cách điều chỉnh tiến độ khi các điều kiện này bị chậm.

2.4. Phí tư vấn và phương thức thanh toán

Phí tư vấn có thể tính theo giờ, ngày công, tháng, gói công việc hoặc kết quả bàn giao. Hợp đồng cần quy định rõ mức phí, thuế và nghĩa vụ khấu trừ nếu có, chi phí đi lại, lưu trú, công tác phí và các khoản phát sinh.

Các đợt thanh toán nên gắn với mốc công việc cụ thể để hạn chế tranh chấp về tiến độ và chất lượng dịch vụ.

2.5. Tiêu chuẩn chuyên môn và trách nhiệm tư vấn

Hợp đồng cần quy định yêu cầu về kinh nghiệm, trình độ hoặc chứng chỉ của chuyên gia nếu công việc đòi hỏi. Đồng thời, cần xác định nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực, nêu rõ giả định và giới hạn của tư vấn, thông báo xung đột lợi ích và không đưa ra cam kết vượt quá phạm vi chuyên môn hoặc thẩm quyền.

2.6. Bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ

Nếu chuyên gia được tiếp cận dữ liệu kinh doanh, thông tin khách hàng, bí mật công nghệ hoặc tài liệu nội bộ, hợp đồng cần quy định mục đích sử dụng, phạm vi tiếp cận, cách lưu trữ, nghĩa vụ bảo mật và thời hạn hoàn trả hoặc xóa dữ liệu.

Đối với báo cáo, bản thiết kế, tài liệu hoặc sản phẩm trí tuệ được tạo ra trong quá trình tư vấn, cần thỏa thuận rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng, phạm vi khai thác và quyền sử dụng các tài liệu có sẵn của chuyên gia.

>>> Tải và sử dụng mẫu hợp đồng thuê chuyên gi file word chuẩn Luật mới nhất - được các chuyên gia soạn thảo, Luật sư rà soát căn chỉnh kỹ về mặt hình thức cũng như nội dung ngay nhé!

3. Mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo áp dụng cho việc thuê chuyên gia tư vấn độc lập. Các bên cần điều chỉnh nội dung theo lĩnh vực chuyên môn, quy mô công việc và bản chất quan hệ thực tế.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA TƯ VẤN

Số: [Số hợp đồng]/HĐTV

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Căn cứ nhu cầu thuê dịch vụ tư vấn của Bên A và năng lực chuyên môn của Bên B;

  • Căn cứ sự tự nguyện và thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:

BÊN THUÊ TƯ VẤN (BÊN A)

  • Tên doanh nghiệp/cá nhân: [Tên đầy đủ]

  • Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): [Thông tin]

  • Địa chỉ: [Địa chỉ]

  • Người đại diện: [Họ tên]

  • Chức vụ: [Chức vụ]

  • Điện thoại: [Số điện thoại]

  • Email: [Email]

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN (BÊN B)

  • Họ tên/tên tổ chức: [Họ tên hoặc tên đầy đủ]

  • Ngày sinh (nếu là cá nhân): [Ngày sinh]

  • Số giấy tờ định danh/mã số doanh nghiệp: [Thông tin]

  • Địa chỉ: [Địa chỉ]

  • Chuyên môn/lĩnh vực tư vấn: [Lĩnh vực]

  • Điện thoại: [Số điện thoại]

  • Email: [Email]

  • Tài khoản nhận thanh toán: [Thông tin tài khoản]

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung và phạm vi tư vấn

  1. Bên A thuê Bên B thực hiện dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực: [Tên lĩnh vực].

  2. Mục tiêu tư vấn: [Mô tả mục tiêu, vấn đề cần giải quyết hoặc kết quả mong muốn].

  3. Phạm vi công việc của Bên B bao gồm:

    a) Thu thập, nghiên cứu và phân tích thông tin, hồ sơ do Bên A cung cấp;

    b) Đánh giá hiện trạng, xác định vấn đề và nguyên nhân trong phạm vi chuyên môn;

    c) Đề xuất phương án, giải pháp hoặc kế hoạch thực hiện;

    d) Lập báo cáo, tài liệu hoặc sản phẩm tư vấn theo yêu cầu đã thống nhất;

    đ) Tham gia họp, thuyết trình hoặc giải đáp nội dung tư vấn theo số buổi và thời lượng quy định tại Phụ lục 01;

    e) Các công việc khác được hai bên thống nhất bằng văn bản.

  4. Sản phẩm bàn giao gồm: [Tên báo cáo, kế hoạch, tài liệu, bản phân tích hoặc sản phẩm cụ thể].

  5. Bên B không tự ý mở rộng phạm vi công việc làm phát sinh chi phí nếu chưa được Bên A chấp thuận.

Điều 2. Thời hạn và tiến độ thực hiện

  1. Thời hạn hợp đồng: từ ngày [ngày bắt đầu] đến hết ngày [ngày kết thúc].

  2. Tiến độ thực hiện dự kiến:

Giai đoạn

Nội dung công việc

Thời hạn hoàn thành

Giai đoạn 1

Tiếp nhận yêu cầu, nghiên cứu hồ sơ

[Ngày/thời hạn]

Giai đoạn 2

Phân tích và xây dựng phương án

[Ngày/thời hạn]

Giai đoạn 3

Trình bày, hoàn thiện sản phẩm tư vấn

[Ngày/thời hạn]

Giai đoạn 4

Bàn giao và nghiệm thu

[Ngày/thời hạn]

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu và phản hồi trong thời hạn [số ngày] ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ của Bên B.

  2. Nếu tiến độ bị ảnh hưởng do việc cung cấp dữ liệu, phê duyệt hoặc sự kiện ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của một bên, hai bên trao đổi để điều chỉnh lịch thực hiện bằng văn bản.

Điều 3. Phí tư vấn và chi phí liên quan

  1. Tổng phí tư vấn: [Số tiền] đồng (bằng chữ: [Số tiền bằng chữ]).

  2. Phương thức tính phí: [Theo gói công việc/theo giờ/theo ngày công/theo tháng/theo sản phẩm bàn giao].

  3. Phí tư vấn [đã bao gồm/chưa bao gồm] các khoản thuế, phí và chi phí liên quan theo quy định áp dụng.

  4. Các khoản chi phí đi lại, lưu trú, khảo sát thực địa, thuê thiết bị hoặc chi phí bên thứ ba chỉ được thanh toán riêng khi:

    a) Được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục; hoặc

    b) Được Bên A chấp thuận trước bằng văn bản.

  5. Mọi thay đổi làm tăng phí tư vấn phải được hai bên xác nhận trước khi thực hiện.

Điều 4. Phương thức và tiến độ thanh toán

  1. Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản được ghi trong hợp đồng hoặc phương thức khác được hai bên thống nhất hợp pháp.

  2. Tiến độ thanh toán như sau:

  • Đợt 1: Thanh toán [tỷ lệ]% trong vòng [số ngày] ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

  • Đợt 2: Thanh toán [tỷ lệ]% sau khi Bên B hoàn thành [giai đoạn công việc] và được Bên A xác nhận.

  • Đợt 3: Thanh toán phần còn lại trong vòng [số ngày] ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu sản phẩm cuối cùng và nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

  1. Hồ sơ thanh toán gồm đề nghị thanh toán, biên bản nghiệm thu hoặc xác nhận khối lượng công việc và hóa đơn, chứng từ theo quy định áp dụng.

  2. Trường hợp có tranh chấp đối với một phần khoản thanh toán, hai bên phối hợp đối chiếu và xử lý phần đang tranh chấp; phần không có tranh chấp được thanh toán theo thỏa thuận.

Điều 5. Tiêu chuẩn thực hiện và nghiệm thu

  1. Bên B thực hiện công việc với sự cẩn trọng, trung thực và năng lực chuyên môn phù hợp với phạm vi tư vấn đã thống nhất.

  2. Sản phẩm tư vấn phải đáp ứng các tiêu chí sau:

    a) Đúng phạm vi công việc và mục tiêu đã thỏa thuận;

    b) Có nội dung, hình thức và mức độ chi tiết theo yêu cầu tại Phụ lục 01;

    c) Được bàn giao đúng thời hạn đã thống nhất, trừ trường hợp được điều chỉnh hợp lệ;

    d) Nêu rõ các giả định, giới hạn dữ liệu hoặc điều kiện ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tư vấn, nếu có.

  3. Trong vòng [số ngày] ngày làm việc kể từ ngày nhận sản phẩm, Bên A kiểm tra và phản hồi bằng văn bản hoặc phương thức điện tử có thể lưu trữ.

  4. Nếu sản phẩm chưa đáp ứng tiêu chí đã thống nhất, Bên A nêu rõ nội dung cần chỉnh sửa. Bên B thực hiện chỉnh sửa trong phạm vi công việc đã thỏa thuận trong thời hạn [số ngày] ngày làm việc.

  5. Các yêu cầu phát sinh ngoài phạm vi ban đầu được hai bên đánh giá và thống nhất về thời hạn, chi phí trước khi thực hiện.

  6. Việc nghiệm thu được ghi nhận bằng biên bản, email xác nhận hoặc hình thức khác được hai bên thống nhất và có thể lưu trữ, đối chiếu.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp thông tin, hồ sơ và yêu cầu tư vấn đầy đủ, chính xác trong phạm vi mình biết và có trách nhiệm cung cấp.

  2. Cử đầu mối phối hợp, giải đáp thắc mắc và xác nhận các nội dung thuộc thẩm quyền.

  3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.

  4. Có quyền yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ, giải thích nội dung chuyên môn và thực hiện chỉnh sửa trong phạm vi đã thỏa thuận.

  5. Có quyền từ chối nghiệm thu sản phẩm không đáp ứng tiêu chí đã thống nhất, với điều kiện nêu rõ lý do và căn cứ.

  6. Chịu trách nhiệm đối với quyết định kinh doanh, quản trị hoặc triển khai do mình đưa ra trên cơ sở xem xét ý kiến tư vấn, trừ trách nhiệm khác được pháp luật hoặc hợp đồng quy định.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ và tiêu chuẩn chuyên môn đã thống nhất.

  2. Thông báo kịp thời cho Bên A khi phát hiện thông tin không đầy đủ, mâu thuẫn hoặc có yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến kết quả tư vấn.

  3. Không sử dụng thông tin do Bên A cung cấp cho mục đích ngoài việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp được chấp thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

  4. Được yêu cầu Bên A cung cấp dữ liệu, bố trí làm việc và phản hồi cần thiết để thực hiện công việc.

  5. Được nhận phí tư vấn và các khoản chi phí hợp lệ theo thỏa thuận.

  6. Không tự ý cam kết, ký kết hoặc đại diện Bên A giao dịch với bên thứ ba nếu không có thẩm quyền hoặc ủy quyền hợp lệ.

  7. Thông báo cho Bên A về xung đột lợi ích có thể ảnh hưởng đáng kể đến tính khách quan của hoạt động tư vấn.

  8. Không chuyển giao công việc cho bên thứ ba nếu hợp đồng yêu cầu phải có sự đồng ý của Bên A mà chưa được chấp thuận.

Điều 8. Bảo mật thông tin

  1. Thông tin bảo mật bao gồm tài liệu nội bộ, dữ liệu khách hàng, bí mật kinh doanh, dữ liệu tài chính, thông tin kỹ thuật, kế hoạch phát triển và các thông tin khác được xác định là bảo mật hoặc có tính chất cần được bảo vệ.

  2. Mỗi bên chỉ sử dụng thông tin bảo mật để thực hiện hợp đồng và áp dụng biện pháp hợp lý nhằm ngăn chặn việc truy cập, tiết lộ hoặc sử dụng trái phép.

  3. Việc cung cấp thông tin cho nhân sự, cộng tác viên hoặc bên thứ ba chỉ được thực hiện trong phạm vi cần thiết và phải bảo đảm nghĩa vụ bảo mật tương ứng.

  4. Nghĩa vụ bảo mật không áp dụng đối với thông tin đã công khai hợp pháp, đã được bên nhận biết hợp pháp từ trước hoặc phải cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền; bên cung cấp thông tin cần thông báo cho bên còn lại khi pháp luật cho phép.

  5. Khi hợp đồng chấm dứt, mỗi bên hoàn trả hoặc xử lý thông tin bảo mật theo thỏa thuận, trừ phần phải lưu giữ theo quy định pháp luật.

  6. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực trong thời hạn [thời hạn] kể từ ngày hợp đồng chấm dứt hoặc theo thời hạn khác được hai bên thống nhất phù hợp với pháp luật.

Điều 9. Quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn

  1. Đối với báo cáo, kế hoạch, tài liệu hoặc sản phẩm được tạo ra riêng theo hợp đồng, quyền sở hữu và quyền sử dụng được xác định theo thỏa thuận tại Phụ lục 02 và quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.

  2. Trừ khi có thỏa thuận khác, các tài liệu, phương pháp, công cụ, quy trình và kiến thức chuyên môn mà Bên B đã có trước khi ký hợp đồng vẫn thuộc quyền của chủ thể sở hữu hợp pháp.

  3. Bên B cấp cho Bên A quyền sử dụng sản phẩm tư vấn trong phạm vi: [Mục đích, phạm vi, thời hạn, lãnh thổ và quyền chuyển giao nếu có].

  4. Bên A không được sử dụng tài liệu của bên thứ ba trái với điều kiện cấp phép hoặc quyền sở hữu trí tuệ của chủ thể liên quan.

  5. Nếu sản phẩm tư vấn có sử dụng tài liệu, dữ liệu hoặc công cụ của bên thứ ba, Bên B thông báo các điều kiện sử dụng có liên quan trong phạm vi hợp lý.

Điều 10. Xung đột lợi ích và giới hạn tư vấn

  1. Bên B thông báo cho Bên A về xung đột lợi ích thực tế hoặc có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến tính độc lập, khách quan của công việc tư vấn.

  2. Bên B không được sử dụng thông tin mật của Bên A để tạo lợi thế không phù hợp cho bản thân hoặc bên thứ ba.

  3. Ý kiến tư vấn được xây dựng trên cơ sở thông tin, giả định và phạm vi công việc đã thống nhất. Nếu dữ liệu đầu vào không đầy đủ hoặc không chính xác, kết quả tư vấn có thể bị ảnh hưởng.

  4. Bên B không bảo đảm một kết quả kinh doanh, lợi nhuận hoặc quyết định của bên thứ ba nếu kết quả đó nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của mình, trừ khi có cam kết cụ thể, hợp pháp trong hợp đồng.

  5. Đối với lĩnh vực có điều kiện hành nghề hoặc yêu cầu giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Bên B có trách nhiệm đáp ứng điều kiện áp dụng trong phạm vi công việc được giao.

Điều 11. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Khi phát hiện vi phạm, bên bị ảnh hưởng thông báo cho bên còn lại, nêu rõ nghĩa vụ chưa được thực hiện và yêu cầu khắc phục trong thời hạn [số ngày] ngày làm việc, nếu việc khắc phục còn khả thi.

  2. Phạt vi phạm chỉ được áp dụng khi có thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật áp dụng cho giao dịch.

  3. Bên yêu cầu bồi thường có trách nhiệm cung cấp căn cứ chứng minh thiệt hại, hành vi vi phạm và mối quan hệ nhân quả theo quy định pháp luật.

  4. Trường hợp Bên B chậm bàn giao sản phẩm hoặc Bên A chậm thanh toán, trách nhiệm của bên vi phạm được xác định theo hợp đồng, nguyên nhân thực tế và pháp luật áp dụng.

  5. Không bên nào được miễn trách nhiệm chỉ dựa trên tuyên bố đơn phương; việc miễn, giảm hoặc giới hạn trách nhiệm phải có căn cứ theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 12. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:

    a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ;

    b) Hết thời hạn mà không có thỏa thuận gia hạn;

    c) Hai bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản;

    d) Một bên thực hiện quyền chấm dứt theo hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật;

    đ) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

  2. Một bên có thể yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn [số ngày] ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo, nếu điều kiện này phù hợp với pháp luật áp dụng.

  3. Khi hợp đồng chấm dứt, hai bên đối chiếu công việc đã thực hiện, sản phẩm đã bàn giao, khoản phí còn phải thanh toán và các chi phí hợp lệ phát sinh.

  4. Bên B bàn giao phần sản phẩm đã hoàn thành tương ứng với nghĩa vụ thanh toán và điều kiện sử dụng được hai bên thống nhất.

  5. Việc chấm dứt không làm mất hiệu lực của các nghĩa vụ đã phát sinh, bao gồm thanh toán, bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp.

Điều 13. Bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và điều kiện thực tế của từng trường hợp.

  2. Bên bị ảnh hưởng thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý, cung cấp thông tin cần thiết và áp dụng biện pháp phù hợp để hạn chế thiệt hại.

  3. Hai bên thống nhất điều chỉnh tiến độ hoặc phương thức thực hiện đối với phần công việc bị ảnh hưởng.

  4. Nếu sự kiện kéo dài quá [số ngày] ngày và không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng, hai bên trao đổi phương án chấm dứt hoặc điều chỉnh hợp đồng theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

  1. Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và trao đổi thiện chí.

  2. Nếu không đạt được thỏa thuận trong vòng [số ngày] ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận hợp pháp của các bên.

  3. Pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp giao dịch có yếu tố nước ngoài và pháp luật áp dụng được xác định theo thỏa thuận hợp pháp hoặc quy định pháp luật liên quan.

Điều 15. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày [ngày hiệu lực] hoặc thời điểm khác do hai bên thống nhất.

  2. Phụ lục công việc, tiến độ, phí tư vấn và tiêu chí nghiệm thu là bộ phận của hợp đồng khi được hai bên xác nhận hợp lệ.

  3. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị theo quy định pháp luật và được người có thẩm quyền của hai bên xác nhận.

  4. Nếu một điều khoản bị xác định không có hiệu lực, các điều khoản còn lại tiếp tục được thực hiện trong phạm vi pháp luật cho phép.

  5. Hợp đồng được lập thành [số lượng] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [số lượng] bản. Các bên có thể ký điện tử nếu đáp ứng điều kiện pháp luật áp dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

BÊN B – CHUYÊN GIA TƯ VẤN (Ký, ghi rõ họ tên hoặc người đại diện hợp pháp)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

4. Hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn

Khi hoàn thiện hợp đồng, các bên nên chú ý những nội dung sau:

  • Xác định đúng chủ thể: Chuyên gia ký hợp đồng với tư cách cá nhân hay thông qua doanh nghiệp tư vấn cần được ghi rõ để xác định trách nhiệm, hóa đơn và nghĩa vụ thanh toán.

  • Mô tả kết quả đầu ra: Nên xác định báo cáo, kế hoạch, số buổi tư vấn, tài liệu hoặc sản phẩm cụ thể thay vì chỉ ghi chung chung là “tư vấn chuyên môn”.

  • Thống nhất tiêu chí nghiệm thu: Xác định thời hạn phản hồi, số lần chỉnh sửa và cách xử lý khi sản phẩm chưa đạt yêu cầu.

  • Làm rõ phí và thuế: Ghi rõ phí trước hay sau thuế, chi phí phát sinh, chứng từ thanh toán và trách nhiệm khấu trừ hoặc kê khai thuế theo trường hợp áp dụng.

  • Quy định quyền sử dụng sản phẩm: Làm rõ bên thuê được sử dụng báo cáo và tài liệu tư vấn cho mục đích nào, có được sửa đổi, sao chép hoặc chuyển giao cho bên khác hay không.

  • Kiểm tra điều kiện hành nghề: Đối với dịch vụ tư vấn thuộc lĩnh vực có điều kiện, cần kiểm tra yêu cầu pháp lý trước khi ký kết và triển khai.

  • Phân biệt tư vấn với quan hệ lao động: Nếu chuyên gia làm việc theo giờ cố định, nhận lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát như người lao động, các bên cần xem xét bản chất quan hệ để lựa chọn loại hợp đồng phù hợp.

>>> Với hơn 7000 hợp đồng mẫu word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

5. Những rủi ro cần tránh khi thuê chuyên gia tư vấn

Phạm vi tư vấn quá chung chung

Nếu hợp đồng không xác định đầu việc và sản phẩm bàn giao, bên thuê khó đánh giá chất lượng, còn chuyên gia có thể gặp khó khăn khi xác định công việc nằm ngoài phạm vi ban đầu. Giải pháp là lập phụ lục mô tả từng đầu việc, thời hạn và tiêu chí nghiệm thu.

Không quy định trách nhiệm khi thông tin đầu vào sai lệch

Kết quả tư vấn phụ thuộc đáng kể vào dữ liệu do bên thuê cung cấp. Hợp đồng nên quy định trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, nghĩa vụ kiểm tra dữ liệu và cách xử lý khi phát hiện sai sót.

Thiếu điều khoản bảo mật

Chuyên gia có thể tiếp cận kế hoạch kinh doanh, thông tin tài chính, dữ liệu khách hàng hoặc bí mật công nghệ. Hợp đồng cần giới hạn mục đích sử dụng, phạm vi tiếp cận và nghĩa vụ xử lý thông tin khi kết thúc công việc.

Không thống nhất quyền đối với báo cáo và tài liệu

Việc thanh toán phí tư vấn không tự động giải quyết mọi vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ. Cần thỏa thuận rõ quyền sử dụng sản phẩm, tài liệu có sẵn của chuyên gia và quyền đối với sản phẩm được tạo ra theo hợp đồng.

Cam kết kết quả vượt quá khả năng kiểm soát

Chuyên gia có thể chịu trách nhiệm về chất lượng và tính cẩn trọng của hoạt động tư vấn, nhưng kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào dữ liệu, quyết định của bên thuê và các yếu tố khách quan. Các cam kết nên cụ thể, có thể đánh giá và nằm trong phạm vi chuyên môn hợp pháp.

>>> Tham khảo thêm về: Hợp đồng thuê chuyên gia quốc tế

6. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn có cần công chứng không?

Thông thường, hợp đồng dịch vụ tư vấn không mặc nhiên phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, các bên cần kiểm tra yêu cầu về hình thức đối với giao dịch cụ thể, nhất là khi công việc thuộc lĩnh vực có điều kiện hoặc có quy định chuyên ngành.

Có thể thuê chuyên gia tư vấn theo giờ hoặc theo ngày không?

Có thể. Hợp đồng cần quy định đơn giá, cách ghi nhận thời gian làm việc, thời lượng tối thiểu, phương thức xác nhận khối lượng và cách thanh toán khi phát sinh giờ làm việc ngoài kế hoạch.

Cá nhân có thể ký hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn với doanh nghiệp không?

Có thể, nếu các bên đáp ứng điều kiện pháp luật áp dụng. Hợp đồng cần ghi rõ phạm vi dịch vụ, phí tư vấn, nghĩa vụ thuế, chứng từ thanh toán và trách nhiệm của từng bên.

Chuyên gia tư vấn có chịu trách nhiệm nếu giải pháp không mang lại hiệu quả không?

Cần căn cứ vào nội dung cam kết, tiêu chuẩn chuyên môn, chất lượng thông tin đầu vào, phạm vi kiểm soát và nguyên nhân thực tế. Hợp đồng nên phân biệt trách nhiệm về chất lượng dịch vụ tư vấn với việc bảo đảm một kết quả kinh doanh cụ thể.

Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn có thời hạn bao lâu?

Thời hạn do các bên thỏa thuận dựa trên phạm vi và tiến độ công việc. Hợp đồng có thể được ký cho một nhiệm vụ cụ thể, một dự án hoặc một giai đoạn tư vấn; nếu gia hạn hoặc phát sinh công việc mới, các bên nên xác nhận bằng văn bản.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

7. Tham khảo mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn tại Mẫu Văn Bản

Mẫu hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn giúp các bên xây dựng thỏa thuận về phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, phí dịch vụ, bảo mật và trách nhiệm thực hiện. Trước khi ký, cần rà soát kỹ các phụ lục chuyên môn, tiêu chí nghiệm thu, quyền sử dụng tài liệu và điều khoản chấm dứt để hạn chế tranh chấp.

Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp tham khảo các mẫu hợp đồng phục vụ hoạt động quản trị, kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Với hợp đồng có giá trị lớn hoặc thuộc lĩnh vực chuyên môn có điều kiện, nên điều chỉnh nội dung theo giao dịch thực tế và quy định pháp luật liên quan.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được