Tài chính & Ngân hàng

Mẫu hợp đồng vay thế chấp - File word tải, điều khoản & Cách làm chi tiết
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

U2-20
2 ngày trước
9.8531.354.810

Hợp đồng vay thế chấp là thỏa thuận giữa bên vay và bên cho vay, trong đó bên vay mượn tiền và thế chấp tài sản (như nhà, đất) làm bảo đảm cho khoản vay, cam kết hoàn trả nợ theo các điều kiện về lãi suất, thời gian và phương thức trả nợ.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: U2-20

- Chuyên mục con: Tài chính & Ngân hàng

- Tên theo quy định: Hợp Đồng Vay Thế Chấp

- Các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, hoặc chi nhánh công ty chứng khoán có nhu cầu vay vốn từ tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng và phải cung cấp tài sản thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ vay.

- Khi công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, hoặc chi nhánh công ty chứng khoán vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng với hình thức thế chấp tài sản (bao gồm tài sản cố định, cổ phiếu, trái phiếu hoặc tài sản khác) để bảo đảm khoản vay.

- Điền đầy đủ thông tin của hai bên:

- Thông tin của bên cho vay và bên vay cần được điền chính xác.

- Ghi rõ các điều khoản trong hợp đồng:

- Các điều khoản chính như số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức trả nợ và các điều kiện vay cần phải rõ ràng và đầy đủ.

- Hợp đồng vay thế chấp cần gửi cho những cá nhân, tổ chức có liên quan như tổ chức tín dụng, ngân hàng và các bên tham gia hợp đồng.

- Phí và lệ phí nộp:

- Phí vay và lệ phí liên quan đến việc thế chấp tài sản có thể được thoả thuận giữa hai bên (bên vay và bên cho vay).

- Thời gian xử lý hồ sơ vay thế chấp:

- Thời gian xử lý sẽ được thoả thuận giữa hai bên dựa trên sự chuẩn bị hồ sơ và các yêu cầu cụ thể của hợp đồng.

- Hợp đồng vay: Bao gồm các điều khoản chính như số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, phương thức trả nợ, và điều kiện vay.

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp: Nếu tài sản là bất động sản, tài sản cố định, hoặc tài sản có giá trị khác.

- Biên bản thỏa thuận về thế chấp: Xác định tài sản sẽ được dùng làm thế chấp và cam kết từ hai bên.

- Báo cáo tài chính của công ty: Bao gồm tài sản, nợ, và nguồn vốn để đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả nợ của công ty.

- Giấy phép hoạt động của công ty: Chứng minh công ty có quyền thực hiện hoạt động vay và thế chấp tài sản.

- Hợp đồng bảo lãnh (nếu có): Nếu có bên thứ ba bảo lãnh cho khoản vay.

- Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp: Ví dụ như hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản bảo đảm.

- Giấy ủy quyền: Nếu người đại diện công ty không trực tiếp ký hợp đồng.

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng vay thế chấp là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay về khoản tiền vay, thời hạn trả nợ, lãi suất và tài sản được sử dụng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Tài sản thế chấp có thể là quyền sử dụng đất, nhà ở, ô tô hoặc tài sản khác đáp ứng điều kiện pháp luật. Hợp đồng giúp các bên xác định rõ quyền và nghĩa vụ, phương thức giải ngân, lịch trả nợ, trách nhiệm khi chậm thanh toán và cách xử lý tài sản bảo đảm nếu phát sinh vi phạm.

Khi lập hợp đồng, cần phân biệt hợp đồng vay tài sản với hợp đồng thế chấp tài sản, bởi hai giao dịch có chức năng pháp lý khác nhau và có thể cần được thể hiện trong các văn bản riêng. Mẫu Văn Bản cung cấp hệ thống biểu mẫu văn bản tham khảo giúp cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp chuẩn bị nội dung phù hợp với giao dịch thực tế, đồng thời hạn chế những thiếu sót trong quá trình ký kết.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng vay thế chấp là gì?

Hợp đồng vay thế chấp là cách gọi phổ biến của giao dịch vay tiền có tài sản được dùng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Trong giao dịch này, bên cho vay giao tiền cho bên vay theo thỏa thuận, còn bên vay sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

Về bản chất pháp lý, cần phân biệt hai quan hệ:

  • Hợp đồng vay tài sản: Ghi nhận số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, phương thức trả nợ và nghĩa vụ của bên vay.

  • Hợp đồng thế chấp tài sản: Ghi nhận việc dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ, phạm vi bảo đảm, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như phương thức xử lý tài sản khi phát sinh căn cứ theo thỏa thuận và pháp luật.

Tùy giao dịch, các bên có thể lập hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp riêng, hoặc sử dụng bộ hồ sơ gồm nhiều văn bản liên quan. Không nên chỉ ghi một câu “vay có thế chấp” mà không xác định cụ thể tài sản, nghĩa vụ được bảo đảm và cách xử lý khi bên vay không trả nợ.

Cơ sở pháp lý thường liên quan đến Bộ luật Dân sự và các quy định chuyên ngành về đất đai, nhà ở, đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc quy định khác tùy loại tài sản và chủ thể tham gia giao dịch.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng vay tiền cá nhân có thế chấp

2. Khi nào cần sử dụng mẫu hợp đồng vay thế chấp?

Mẫu hợp đồng vay thế chấp thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

2.1. Vay tiền thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở

Bên vay sử dụng quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện làm tài sản bảo đảm. Hồ sơ cần xác định rõ thông tin tài sản, người có quyền đối với tài sản, nghĩa vụ được bảo đảm và các yêu cầu về công chứng, đăng ký theo quy định áp dụng.

2.2. Vay tiền thế chấp ô tô

Bên vay dùng ô tô để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ. Hợp đồng cần ghi rõ thông tin nhận dạng phương tiện, giấy tờ liên quan, phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và quyền quản lý, sử dụng tài sản trong thời gian thế chấp.

2.3. Cá nhân vay tiền của cá nhân khác

Hai cá nhân có thể thỏa thuận cho vay có tài sản bảo đảm. Hợp đồng nên ghi rõ số tiền vay, cách giao nhận tiền, thời hạn, lãi suất, lịch trả nợ và phương án xử lý tài sản bảo đảm. Các bên cần kiểm tra quyền định đoạt tài sản và tuân thủ điều kiện pháp luật áp dụng.

2.4. Doanh nghiệp vay vốn có tài sản bảo đảm

Doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình hoặc tài sản của bên thứ ba được dùng để bảo đảm theo đúng điều kiện pháp luật. Hồ sơ cần xác định người có thẩm quyền ký, nghĩa vụ được bảo đảm và phạm vi trách nhiệm của chủ tài sản.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Mẫu hợp đồng vay vốn cá nhân với công ty

3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng vay thế chấp

3.1. Thông tin bên cho vay và bên vay

Hợp đồng cần ghi đầy đủ họ tên hoặc tên tổ chức, thông tin định danh, địa chỉ, thông tin liên hệ và thông tin đại diện nếu có.

Nếu tài sản thuộc sở hữu chung hoặc quyền sử dụng chung, các bên cần kiểm tra người có quyền đối với tài sản và yêu cầu về sự đồng ý của chủ thể liên quan. Không nên mặc nhiên coi người đứng tên trên một giấy tờ là người duy nhất có quyền quyết định trong mọi trường hợp.

3.2. Số tiền vay và phương thức giải ngân

Số tiền vay cần được ghi bằng số và bằng chữ để hạn chế nhầm lẫn. Hợp đồng nên nêu rõ:

  • Tổng số tiền vay.

  • Đồng tiền giao dịch.

  • Ngày giải ngân hoặc thời hạn giải ngân.

  • Phương thức giao tiền bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt.

  • Chứng từ xác nhận việc giao nhận tiền.

Đối với khoản vay giải ngân nhiều đợt, cần lập lịch giải ngân và xác định thời điểm bắt đầu tính lãi cho từng khoản tiền thực tế được giao, nếu phù hợp với thỏa thuận.

3.3. Lãi suất và cách tính lãi

Hợp đồng cần ghi rõ lãi suất, đơn vị tính, thời điểm bắt đầu tính lãi, kỳ trả lãi và phương thức thanh toán. Nếu có lãi suất thay đổi, cần nêu điều kiện, cách xác định và thời điểm điều chỉnh.

Đối với khoản vay dân sự giữa các cá nhân, lãi suất thỏa thuận phải tuân thủ giới hạn và các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đối với khoản vay thuộc hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, cần xem xét quy định chuyên ngành áp dụng.

Không nên chỉ ghi “lãi theo thỏa thuận” mà không nêu mức lãi suất hoặc cơ chế xác định rõ ràng.

3.4. Thời hạn vay và lịch trả nợ

Thời hạn vay có thể được xác định theo ngày bắt đầu và ngày kết thúc cụ thể. Hợp đồng nên ghi rõ lịch trả nợ gốc, tiền lãi và phương thức thanh toán.

Nếu trả nợ theo kỳ, cần nêu số tiền hoặc cách xác định số tiền phải trả mỗi kỳ. Nếu bên vay được trả nợ trước hạn, các bên nên quy định cách thông báo, cách tính lãi đến ngày trả và các khoản phí nếu có căn cứ pháp lý áp dụng.

3.5. Thông tin và mô tả tài sản thế chấp

Tài sản bảo đảm cần được mô tả đủ chi tiết để xác định chính xác tài sản và quyền của bên thế chấp.

Đối với quyền sử dụng đất, nhà ở, thông tin có thể bao gồm:

  • Địa chỉ và vị trí tài sản.

  • Thông tin giấy chứng nhận.

  • Số thửa, tờ bản đồ, diện tích và mục đích sử dụng đất nếu có.

  • Thông tin nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất.

  • Chủ thể có quyền đối với tài sản.

  • Hiện trạng pháp lý và các hạn chế đã biết liên quan đến tài sản.

Đối với ô tô, cần ghi biển số, số khung, số máy, nhãn hiệu, loại xe và thông tin giấy tờ đăng ký.

Hợp đồng cũng nên xác định tài sản bảo đảm toàn bộ hay một phần nghĩa vụ, bao gồm nợ gốc, lãi, khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chi phí liên quan trong phạm vi được pháp luật cho phép và các bên thỏa thuận hợp lệ.

3.6. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp

Bên thế chấp có trách nhiệm bảo quản tài sản, cung cấp thông tin trung thực và không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng trái pháp luật đến quyền của bên nhận thế chấp.

Quyền tiếp tục sử dụng tài sản, việc khai thác công dụng, cho thuê hoặc thực hiện giao dịch khác đối với tài sản cần được xác định theo quy định pháp luật và thỏa thuận hợp lệ. Không nên mặc nhiên ghi rằng bên nhận thế chấp được sở hữu tài sản ngay khi bên vay chậm trả nợ.

3.7. Xử lý tài sản thế chấp khi vi phạm nghĩa vụ

Hợp đồng cần xác định những trường hợp có thể phát sinh quyền xử lý tài sản, chẳng hạn bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến hạn và không khắc phục theo thỏa thuận hợp lệ.

Các nội dung cần làm rõ gồm:

  • Căn cứ xử lý tài sản.

  • Phương thức xử lý phù hợp với pháp luật.

  • Cách xác định giá trị tài sản hoặc giá bán.

  • Thông báo cho bên có liên quan.

  • Thứ tự thanh toán từ số tiền thu được.

  • Cách xử lý phần tiền còn thừa hoặc phần nghĩa vụ chưa được thanh toán hết.

Việc xử lý tài sản phải tuân thủ quy định áp dụng; không nên ghi điều khoản theo hướng bên nhận thế chấp tự động trở thành chủ sở hữu tài sản chỉ vì bên vay vi phạm nghĩa vụ.

3.8. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Hợp đồng cần xác định trách nhiệm khi một bên chậm thực hiện nghĩa vụ, cung cấp thông tin sai lệch, không giao tiền đúng hạn hoặc không hợp tác trong việc xử lý tài sản theo quy định.

Các bên nên quy định phương thức thương lượng, hòa giải và cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi không đạt được thỏa thuận. Việc lựa chọn cơ quan giải quyết cần phù hợp với tính chất giao dịch và pháp luật áp dụng.

Mẫu hợp đồng vay thế chấp bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật hiện hành về giao dịch bảo đảm, việc ký kết hợp đồng vay thế chấp là cơ sở pháp lý trọng yếu nhằm thiết lập quan hệ tín dụng hoặc vay mượn tài sản giữa Bên Cho vay (Creditor / Tổ chức tín dụng hoặc cá nhân) và Bên Vay (Debtor / Người vay), kèm theo việc dùng tài sản hợp pháp thuộc sở hữu của Bên Vay (hoặc bên thứ ba) để thế chấp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Hợp đồng quy định rõ ràng về số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, thông tin tài sản thế chấp (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản khác), thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm và quyền xử lý tài sản khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Biểu mẫu dưới đây được cập nhật bám sát thực tế pháp lý (tinh gọn địa giới hành chính, cập nhật sáp nhập tỉnh thành), soạn thảo chuẩn hóa theo thể thức giao dịch dân sự và kinh tế chuyên nghiệp.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---o0o---

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 20xx

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN THẾ CHẤP TÀI SẢN

(Số: 20xx/HĐV-TC)

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

  • Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

  • Căn cứ vào nhu cầu vay vốn và sự tự nguyện thỏa thuận của các Bên tham gia giao kết hợp đồng.

Hôm nay, tại Văn phòng Công chứng / Trụ sở giao dịch tại Hà Nội, chúng tôi gồm các bên ký kết dưới đây:

1. BÊN CHO VAY (BÊN CÓ QUYỀN TÀI SẢN / CREDITOR):

  • Tên cá nhân / Doanh nghiệp: Ông NGUYỄN VĂN AN (hoặc Tổ chức tín dụng)

  • Căn cước công dân số: 001089xxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp

  • Địa chỉ thường trú: Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội (Cập nhật theo mô hình hành chính tinh gọn mới)

  • Số điện thoại: 0912xxxxxx — Email: nguyenvanan@gmail.com

2. BÊN VAY VÀ LÀ BÊN THẾ CHẤP TÀI SẢN (BÊN CÓ NGHĨA VỤ / DEBTOR):

  • Tên cá nhân / Doanh nghiệp: Bà TRẦN THỊ HÀ

  • Căn cước công dân số: 038192xxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp

  • Địa chỉ thường trú: Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

  • Số điện thoại: 0989xxxxxx — Email: tranthiha@gmail.com

(Bên Cho Vay và Bên Vay sau đây gọi chung là "Các Bên").

Hai bên tự nguyện thỏa thuận ký kết Hợp đồng vay tiền thế chấp tài sản với các điều khoản và điều kiện cụ thể sau đây:

ĐIỀU 1: SỐ TIỀN VAY, MỤC ĐÍCH, LÃI SUẤT VÀ THỜI HẠN VAY

  1. Số tiền vay: 1.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn).

  2. Mục đích vay vốn: Vay đầu tư bổ sung vốn kinh doanh thương mại và cải tạo nhà ở.

  3. Lãi suất cho vay:

    • Lãi suất thỏa thuận giữa hai bên là 12%/năm (tương đương 1%/tháng).

    • Lãi suất nợ quá hạn (nếu có chậm trả gốc/lãi): Bằng 150% lãi suất trong hạn tính trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

  4. Thời hạn vay: 12 tháng, kể từ ngày 09 tháng 10 năm 20xx đến hết ngày 09 tháng 10 năm 20xx.

  5. Phương thức trả nợ: Trả gốc một lần vào ngày đáo hạn hợp đồng; tiền lãi được thanh toán định kỳ vào ngày 05 hằng tháng thông qua chuyển khoản ngân hàng.

ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP ĐẢM BẢO NGHĨA VỤ VAY

Để bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi và chi phí phát sinh (nếu có) theo Hợp đồng này, Bên Vay đồng ý dùng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình để thế chấp cho Bên Cho Vay, cụ thể:

  1. Mô tả tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CS 888999, do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/06/2022.

    • Thửa đất số: 125, Tờ bản đồ số: 08.

    • Địa chỉ thửa đất: Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

    • Diện tích đất: $120 m^2$ (Bằng chữ: Một trăm hai mươi mét vuông).

    • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng.

  2. Giá trị định giá tài sản thế chấp: Hai bên thỏa thuận định giá tài sản thế chấp tại thời điểm ký hợp đồng là 1.500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn), đủ điều kiện bảo đảm an toàn cho khoản vay.

  3. Tình trạng pháp lý tài sản: Bên Vay cam kết tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp duy nhất của mình, không bị kê biên để thi hành án, không có tranh chấp khiếu kiện với bất kỳ bên thứ ba nào và chưa dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ tài chính nào khác.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO VAY

  1. Giải ngân đủ số tiền vay 1.000.000.000 VNĐ cho Bên Vay ngay sau khi hoàn thành thủ tục công chứng hợp đồng và đăng ký biện pháp bảo đảm thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Nhận đủ tiền gốc và tiền lãi hàng tháng theo đúng thỏa thuận tại Điều 1.

  3. Giữ toàn bộ bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tài sản thế chấp trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

  4. Có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ nếu Bên Vay vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trả nợ quá hạn trên 30 ngày.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN VAY (BÊN THẾ CHẤP)

  1. Nhận đủ số tiền vay đúng hạn; sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết.

  2. Thanh toán đầy đủ tiền lãi hàng tháng và trả toàn bộ tiền gốc đúng ngày đáo hạn hợp đồng.

  3. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp nguyên vẹn, tuyệt đối không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê hoặc thế chấp kép tài sản cho bên thứ ba nào khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Cho Vay.

  4. Phối hợp thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng và đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký đất đai theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 5: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP KHI VI PHẠM NGHĨA VỤ

  1. Trường hợp đến hạn trả nợ mà Bên Vay không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và lãi, Bên Cho Vay có quyền thông báo bằng văn bản yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

  2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp: Các bên tiến hành bán đấu giá hoặc thỏa thuận bán tài sản cho bên thứ ba để ưu tiên thanh toán khoản nợ vay. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí xử lý tài sản sẽ dùng để thanh toán nợ gốc, lãi cho Bên Cho Vay; phần dư thừa (nếu có) sẽ hoàn trả lại cho Bên Vay.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng hợp pháp (hoặc từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định).

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản hợp đồng phải được lập thành văn bản có chữ ký xác nhận của hai Bên.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Hà Nội để giải quyết.

  4. Hợp đồng được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau: Bên Cho Vay giữ 01 bản, Bên Vay giữ 01 bản và 01 bản lưu trữ tại tổ chức hành nghề công chứng / cơ quan đăng ký đất đai.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Mẫu hợp đồng vay tiền thế chấp tài sản được soạn thảo chặt chẽ theo Bộ luật Dân sự 2015, quy định rõ ràng thông tin khoản vay, lãi suất, mô tả chi tiết tài sản thế chấp quyền sử dụng đất và phương thức xử lý tài sản bảo đảm sẽ là cơ sở pháp lý an toàn bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả hai bên.

4. Lưu ý pháp lý khi lập hợp đồng vay thế chấp

4.1. Kiểm tra quyền đối với tài sản thế chấp

Trước khi ký, bên cho vay cần kiểm tra tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, tình trạng đồng sở hữu, hạn chế quyền định đoạt và các biện pháp bảo đảm đã đăng ký nếu có.

Đối với tài sản chung của vợ chồng hoặc nhiều người, cần xác định quyền của từng chủ thể và yêu cầu về sự đồng ý khi xác lập giao dịch. Việc một người ký hợp đồng không phải lúc nào cũng đủ để ràng buộc toàn bộ tài sản chung.

4.2. Công chứng và đăng ký thế chấp

Yêu cầu về công chứng, chứng thực và đăng ký phụ thuộc vào loại tài sản, loại giao dịch và quy định pháp luật áp dụng.

Đối với thế chấp quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất, các bên cần kiểm tra các điều kiện về hình thức hợp đồng và thủ tục đăng ký theo quy định hiện hành. Đối với tài sản khác, yêu cầu có thể khác nhau.

Không nên mặc nhiên cho rằng mọi hợp đồng vay thế chấp đều phải công chứng hoặc mọi giao dịch thế chấp đều có cùng một thủ tục đăng ký.

4.3. Xác định rõ nghĩa vụ được bảo đảm

Hợp đồng cần nêu rõ tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay nào, số tiền gốc bao nhiêu, thời hạn ra sao và phạm vi các nghĩa vụ liên quan.

Nếu tài sản được dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ hoặc nghĩa vụ của người khác, cần mô tả rõ phạm vi bảo đảm và chủ thể chịu trách nhiệm. Bên thứ ba dùng tài sản bảo đảm cho khoản vay của người khác không mặc nhiên trở thành người vay hoặc phải chịu trách nhiệm vượt quá phạm vi bảo đảm hợp lệ.

4.4. Thỏa thuận lãi suất và khoản tiền khi chậm trả

Lãi trong thời hạn vay, lãi do chậm trả và các khoản phạt nếu có cần được phân biệt rõ. Việc tính toán phải tuân thủ pháp luật áp dụng và không nên ghi nhiều khoản có cách tính chồng lấn, khó xác định.

Đặc biệt, không nên dùng một mức lãi suất hoặc mức phạt chung cho mọi loại giao dịch, bởi khoản vay dân sự và hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng có thể chịu cơ chế pháp lý khác nhau.

Ý kiến của Luật sư Đặng Quý Tiên – cố vấn chuyên môn cho website: “Khi lập hợp đồng vay có thế chấp, cần kiểm tra đồng thời khoản vay và hồ sơ tài sản bảo đảm. Hợp đồng ghi rõ số tiền nhưng mô tả tài sản thiếu chính xác, không xác định được phạm vi nghĩa vụ hoặc bỏ qua thủ tục cần thiết có thể làm phát sinh rủi ro khi xử lý khoản nợ.”

5. Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng vay thế chấp

Bước 1: Điền thông tin các bên. Kiểm tra chính xác thông tin của bên cho vay, bên vay và bên thế chấp nếu là chủ thể khác với bên vay.

Bước 2: Ghi khoản vay. Nêu số tiền, thời điểm giải ngân, phương thức giao nhận và chứng từ xác nhận.

Bước 3: Thống nhất lãi suất và thời hạn. Ghi mức lãi hoặc cách xác định lãi, lịch trả nợ, phương thức thanh toán và điều kiện trả trước hạn.

Bước 4: Mô tả tài sản thế chấp. Điền thông tin theo giấy tờ pháp lý, xác định chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng và phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm.

Bước 5: Quy định việc xử lý khi vi phạm. Xác định căn cứ xử lý tài sản, cách thông báo, phương thức xử lý và nguyên tắc thanh toán nghĩa vụ từ số tiền thu được.

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ ký kết. Kiểm tra thẩm quyền ký, sự đồng ý của chủ thể có quyền liên quan và thủ tục công chứng, đăng ký nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Nếu hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp được lập riêng, các văn bản cần dẫn chiếu thống nhất về khoản vay, nghĩa vụ được bảo đảm, thời hạn và các thông tin liên quan.

6. Những sai sót thường gặp khi lập hợp đồng vay thế chấp

Một số sai sót cần tránh gồm:

  • Không phân biệt hợp đồng vay với hợp đồng thế chấp.

  • Ghi số tiền vay hoặc lịch trả nợ không rõ ràng.

  • Không quy định mức lãi suất hoặc phương pháp tính lãi.

  • Mô tả thiếu thông tin nhận dạng tài sản.

  • Không kiểm tra quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc tình trạng đồng sở hữu.

  • Không xác định rõ tài sản bảo đảm cho khoản nợ nào.

  • Ghi điều khoản tự động chuyển quyền sở hữu tài sản khi bên vay chậm trả.

  • Bỏ qua yêu cầu về công chứng, đăng ký hoặc hình thức giao dịch khi pháp luật quy định.

  • Không lập chứng từ giải ngân, biên nhận hoặc hồ sơ trả nợ.

  • Không quy định rõ cách xử lý phần tiền thừa sau khi xử lý tài sản bảo đảm.

Để hạn chế các rủi ro này, nên sử dụng biểu mẫu có cấu trúc đầy đủ và điều chỉnh theo loại tài sản, giá trị khoản vay, chủ thể tham gia và tình trạng pháp lý của tài sản.

7. Lợi ích khi sử dụng mẫu hợp đồng vay thế chấp được biên soạn sẵn

Một mẫu hợp đồng được xây dựng có hệ thống giúp các bên chuẩn bị hồ sơ nhanh hơn, rà soát các điều khoản quan trọng và xác định rõ nghĩa vụ cần thực hiện.

Các lợi ích chính gồm:

  • Chuẩn hóa nội dung khoản vay, lãi suất và thời hạn trả nợ.

  • Mô tả rõ tài sản bảo đảm và phạm vi nghĩa vụ.

  • Hạn chế thiếu sót trong điều khoản xử lý tài sản.

  • Thuận tiện theo dõi giải ngân, trả nợ và đối chiếu công nợ.

  • Hỗ trợ rà soát hồ sơ trước khi thực hiện công chứng hoặc đăng ký nếu cần.

Người dùng có thể tham khảo hệ thống mẫu văn bản tại Mẫu Văn Bản để lựa chọn cấu trúc phù hợp với giao dịch. Với khoản vay giá trị lớn, tài sản đồng sở hữu hoặc tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ của người khác, nên rà soát kỹ hồ sơ và các điều kiện pháp lý trước khi ký.

8. Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng vay thế chấp

8.1. Hợp đồng vay thế chấp có bắt buộc công chứng không?

Không phải mọi hợp đồng vay có tài sản bảo đảm đều mặc nhiên phải công chứng. Yêu cầu về công chứng hoặc chứng thực phụ thuộc vào loại tài sản, hình thức giao dịch và quy định pháp luật áp dụng. Đối với quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cần kiểm tra riêng các quy định liên quan trước khi ký.

8.2. Có thể thế chấp tài sản để bảo đảm khoản vay của người khác không?

Có thể trong những trường hợp đáp ứng điều kiện pháp luật. Khi đó, chủ tài sản là bên dùng tài sản để bảo đảm, còn người vay là chủ thể có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay. Hợp đồng cần xác định rõ các bên, nghĩa vụ được bảo đảm và phạm vi trách nhiệm của chủ tài sản.

8.3. Bên cho vay có được tự động lấy tài sản khi bên vay không trả nợ không?

Không nên hiểu việc thế chấp là quyền tự động chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên cho vay. Khi phát sinh căn cứ xử lý tài sản, việc xử lý phải tuân thủ thỏa thuận hợp lệ và quy định pháp luật. Các bên cần xác định phương thức xử lý, thủ tục thông báo và cách thanh toán nghĩa vụ.

8.4. Có thể thỏa thuận lãi suất tùy ý không?

Không phải mọi giao dịch đều được tự do áp dụng bất kỳ mức lãi suất nào. Đối với khoản vay dân sự giữa các cá nhân, cần tuân thủ giới hạn lãi suất và quy định liên quan của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khoản vay thuộc hoạt động của tổ chức tín dụng cần được xem xét theo quy định chuyên ngành.

8.5. Tài sản đang thế chấp có thể được dùng để bảo đảm khoản vay khác không?

Việc dùng một tài sản để bảo đảm nhiều nghĩa vụ có thể được thực hiện nếu đáp ứng điều kiện pháp luật và thỏa thuận liên quan. Tuy nhiên, cần kiểm tra tình trạng đăng ký, phạm vi bảo đảm, giá trị tài sản và quyền của các bên nhận bảo đảm. Không nên xác lập giao dịch mới mà không rà soát các nghĩa vụ hiện có.

8.6. Nếu giá trị tài sản thế chấp thấp hơn khoản nợ thì giải quyết thế nào?

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được dùng để thanh toán nghĩa vụ theo thứ tự và nguyên tắc pháp luật áp dụng. Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ, phần nghĩa vụ còn thiếu được xử lý theo quy định và thỏa thuận hợp lệ giữa các bên. Nếu có khoản tiền thừa sau khi thanh toán các nghĩa vụ liên quan, việc hoàn trả được thực hiện theo quy định áp dụng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

9. Kết luận

Mẫu hợp đồng vay thế chấp giúp xác lập rõ khoản vay, thời hạn trả nợ, lãi suất, tài sản bảo đảm và trách nhiệm của các bên khi phát sinh vi phạm. Để hợp đồng có tính khả thi, cần kiểm tra quyền đối với tài sản, xác định chính xác nghĩa vụ được bảo đảm và thực hiện đúng thủ tục về hình thức, công chứng hoặc đăng ký khi pháp luật yêu cầu.

Luật sư Nguyễn Văn Hùng – cố vấn chuyên môn cho website nhận định: “Một hợp đồng vay có thế chấp cần bảo đảm tính thống nhất giữa khoản vay và hồ sơ tài sản. Các bên nên làm rõ từ đầu số tiền vay, cách trả nợ, phạm vi bảo đảm và phương thức xử lý tài sản để tránh tranh chấp khi nghĩa vụ không được thực hiện đúng hạn.”

Người dùng có thể tham khảo mẫu tại Mẫu Văn Bản và điều chỉnh theo giao dịch thực tế. Trước khi ký, cần kiểm tra kỹ giấy tờ tài sản, quyền của người đồng sở hữu, điều khoản lãi suất và thủ tục pháp lý có liên quan.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được