Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
G1-4470
12 ngày trước
24.315911.831
Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, mong cơ quan thẩm quyền can thiệp, xử lý và đảm bảo quyền lợi hợp lý cho các bên liên quan.
1/3 trang
Tải ngay chỉ với 15.000 ₫ để xem đầy đủ tài liệu
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: G1-4470
- Chuyên mục con: Pháp luật và Tư pháp
- Tên gọi quy định: Đơn khởi kiện
- Các cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, bao gồm các bên tham gia ký kết hợp đồng (người bán, người mua, bên cung cấp dịch vụ, bên nhận dịch vụ, v.v.), luật sư hoặc các cơ quan, tổ chức pháp lý có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
- Đơn khởi kiện này được sử dụng trong các trường hợp tranh chấp phát sinh từ việc vi phạm hợp đồng dân sự. Điều này có thể bao gồm việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận, hoặc tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng (chẳng hạn như vấn đề thanh toán, giao hàng, chất lượng sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ). Đơn khởi kiện yêu cầu tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, xác định các nghĩa vụ của các bên và đưa ra phán quyết bồi thường thiệt hại hoặc các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Điền đầy đủ và chính xác các nội dung trong văn bản.
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Theo quy định của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH thì mức lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng/vụ việc.
- Thời gian giải quyết từ 4-6 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vụ án.
- Đơn khởi kiện (theo mẫu).
- Bản sao hợp đồng đã ký kết giữa các bên.
- Chứng cứ chứng minh vi phạm hợp đồng (chẳng hạn như biên bản vi phạm, hình ảnh, video hoặc thư từ liên lạc).
- Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người khởi kiện.
- Biên lai nộp lệ phí: Chứng nhận đã nộp lệ phí khởi kiện.
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
ĐƠN KHỞI KIỆN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là văn bản pháp lý do một bên trong quan hệ hợp đồng (nguyên đơn) lập nhằm yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bên kia (bị đơn) có hành vi vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận. Tranh chấp dân sự rất đa dạng, bao gồm các loại hợp đồng như: vay tài sản, thuê nhà, mượn tài sản, tặng cho, hoặc các thỏa thuận cung ứng dịch vụ dân sinh. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở để Tòa án thụ lý vụ án, xem xét tính pháp lý của hợp đồng, xác định lỗi của các bên và đưa ra phán quyết buộc thực hiện nghĩa vụ, hủy bỏ hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại. Nội dung đơn tập trung vào việc mô tả diễn biến quan hệ hợp đồng, các điểm vi phạm cụ thể của đối phương và các yêu cầu khởi kiện rõ ràng dựa trên quy định của Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng dân sự.
LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG VĂN BẢN NÀY
Xác lập quyền yêu cầu cưỡng chế từ nhà nước: Giúp người khởi kiện chuyển từ các nỗ lực đôn đốc, thương thảo không thành sang quy trình tố tụng chính thức, buộc bên vi phạm phải đối mặt với áp lực pháp lý và sự phán xét của Tòa án.
Đảm bảo tính chuẩn xác và tính thống nhất về tố tụng: Văn bản được soạn thảo bám sát cấu trúc quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự, giúp người khởi kiện hệ thống hóa các sự kiện và chứng cứ một cách logic, từ đó giúp Thẩm phán nhanh chóng nắm bắt bản chất tranh chấp và đẩy nhanh tiến độ thụ lý.
Cơ sở đòi bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm: Cung cấp khung lập luận chặt chẽ để yêu cầu bị đơn thanh toán các khoản tiền phạt vi phạm theo thỏa thuận và bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh (như mất mát tài sản, chi phí khắc phục lỗi, lãi chậm trả), đảm bảo quyền lợi kinh tế cho nguyên đơn.
Ngăn chặn rủi ro tẩu tán tài sản tranh chấp: Việc nộp đơn khởi kiện là điều kiện cần để nguyên đơn yêu cầu Tòa án áp dụng các Biện pháp khẩn cấp tạm thời (như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, cấm thay đổi hiện trạng tài sản), giúp đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ của bị đơn sau khi có bản án có hiệu lực.