Năng lượng & Tài nguyên

Hợp đồng cấp nước sạch - File word mới nhất & Cách làm chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

Q2-21
11 ngày trước
27.8583.830.546

Hợp đồng cấp nước là thỏa thuận giữa bên cung cấp nước và khách hàng, quy định về giá cả, lượng nước, phương thức thanh toán, và các điều kiện cấp, sử dụng nước cho sinh hoạt hoặc sản xuất.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: Q2-21

- Chuyên mục con: Năng lượng và Tài nguyên

- Tên gọi quy định: Hợp đồng dịch vụ cấp nước

- Bên cấp nước: Là đơn vị cung cấp dịch vụ cấp nước, có trách nhiệm cung cấp nước sạch cho người tiêu dùng.

- Bên sử dụng nước: Là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nước sạch từ đơn vị cấp nước.

- Hợp đồng cấp nước cho hộ gia đình

- Hợp đồng cấp nước cho doanh nghiệp

- Hợp đồng cấp nước cho các công trình xây dựng

- Hợp đồng cấp nước cho các cơ sở công cộng

- Hợp đồng điều chỉnh mức phí sử dụng nước

- Đối tượng của hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác các thông tin được yêu cầu trong hợp đồng

- Nội dung hợp đồng: Điền đầy đủ, chính xác và chỗ trống các mục trong hợp đồng; bổ sung sửa đổi các điều khoản phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng.

- Tùy theo thảo thuận

- Tùy theo thảo thuận

- Tùy theo thảo thuận

- Tùy theo thảo thuận

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng cấp nước là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa đơn vị cấp nước và khách hàng về việc cung cấp, sử dụng nước sạch, thanh toán tiền nước và thực hiện các quyền, nghĩa vụ liên quan. Hợp đồng thường được sử dụng khi đấu nối cấp nước cho hộ gia đình, nhà ở, chung cư, cơ sở kinh doanh, nhà máy hoặc công trình xây dựng.

Tùy quy trình của đơn vị cấp nước, khách hàng có thể ký hợp đồng giấy hoặc hợp đồng cấp nước điện tử. Trong quá trình sử dụng, các bên cũng có thể cần tra cứu hợp đồng cấp nước, ký lại hợp đồng cấp nước, gia hạn hợp đồng cấp nước, thay đổi thông tin hoặc thực hiện thủ tục chấm dứt, thanh lý hợp đồng cấp nước. Việc nắm rõ nội dung hợp đồng giúp khách hàng sử dụng dịch vụ đúng quy định và hạn chế tranh chấp về chỉ số đồng hồ, chất lượng nước, tiền nước và nghĩa vụ thanh toán.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng cấp nước là gì?

Hợp đồng cấp nước là thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp nước sạch và tổ chức, cá nhân sử dụng nước về việc đấu nối, cung cấp và sử dụng nước theo các điều kiện đã thống nhất và quy định pháp luật có liên quan.

Trong hợp đồng cung cấp nước, các bên thường xác định rõ địa điểm sử dụng nước, mục đích sử dụng, điểm đấu nối, đồng hồ đo nước, chất lượng dịch vụ, phương pháp tính tiền nước, chu kỳ ghi chỉ số và trách nhiệm thanh toán.

Hợp đồng cấp nước sạch có thể được sử dụng trong các trường hợp:

  • Hộ gia đình đăng ký cấp nước sinh hoạt cho nhà ở.

  • Chủ đầu tư hoặc ban quản lý đăng ký cấp nước cho tòa nhà, khu dân cư.

  • Doanh nghiệp, nhà máy, cửa hàng đăng ký sử dụng nước phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

  • Chủ đầu tư công trình đề nghị đấu nối hệ thống cấp nước theo điều kiện của đơn vị cung cấp.

  • Khách hàng cần cập nhật thông tin chủ thể sử dụng nước hoặc điều chỉnh nội dung hợp đồng đã ký.

Cần phân biệt hợp đồng cấp nước với hợp đồng thi công hệ thống cấp thoát nước. Hợp đồng cấp nước điều chỉnh việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nước sạch, còn hợp đồng thi công cấp thoát nước chủ yếu quy định việc thiết kế, lắp đặt, sửa chữa hoặc xây dựng hệ thống đường ống và thiết bị.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng cấp nước sinh hoạt bản mới nhất

2. Căn cứ pháp lý của hợp đồng cấp nước

Khi soạn thảo hoặc rà soát hợp đồng cấp nước, các bên cần xem xét những quy định pháp luật liên quan đến hoạt động cấp, thoát nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, dân sự và các quy định chuyên ngành áp dụng tại địa phương.

Một số văn bản có thể cần tham khảo gồm:

  • Luật Tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

  • Các quy định pháp luật về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

  • Bộ luật Dân sự về giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng.

  • Quy định về giá nước sạch, phương án giá và thẩm quyền quyết định giá theo từng địa bàn, đối tượng sử dụng.

  • Quy định về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và giao dịch điện tử, nếu thuộc phạm vi áp dụng.

  • Quy định, quy trình đấu nối và điều kiện cung cấp dịch vụ của đơn vị cấp nước.

Tùy loại khách hàng, địa bàn và mô hình cung cấp dịch vụ, căn cứ pháp lý cụ thể có thể khác nhau. Vì vậy, không nên mặc nhiên sử dụng một mẫu hợp đồng duy nhất cho mọi đơn vị cấp nước hoặc mọi mục đích sử dụng.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng cung cấp nước sạch cho khu công nghiệp

3. Nội dung cần có trong mẫu hợp đồng cấp nước sạch

Một mẫu hợp đồng cấp nước sạch thường bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Nội dung

Thông tin cần quy định

Thông tin các bên

Tên khách hàng, đơn vị cấp nước, địa chỉ, thông tin liên hệ và mã khách hàng nếu có

Địa điểm sử dụng nước

Địa chỉ cấp nước, vị trí đấu nối và mục đích sử dụng

Điều kiện cấp nước

Công suất hoặc lưu lượng dự kiến, điều kiện đấu nối, yêu cầu kỹ thuật

Đồng hồ đo nước

Vị trí lắp đặt, chỉ số ban đầu, trách nhiệm quản lý và kiểm định khi cần

Chất lượng dịch vụ

Yêu cầu về chất lượng nước và phương thức tiếp nhận phản ánh

Giá nước và thanh toán

Cách tính tiền, kỳ thanh toán, phương thức thanh toán và xử lý hóa đơn

Quyền và nghĩa vụ

Trách nhiệm cung cấp dịch vụ, sử dụng nước và bảo vệ hệ thống

Tạm ngừng cấp nước

Các trường hợp, điều kiện và quy trình thông báo theo quy định

Thay đổi thông tin

Thủ tục điều chỉnh chủ thể, địa chỉ, mục đích hoặc thông tin liên quan

Chấm dứt hợp đồng

Căn cứ chấm dứt, thời điểm ngừng dịch vụ và quyết toán công nợ

Giải quyết tranh chấp

Quy trình khiếu nại, thương lượng và giải quyết tranh chấp

Các nội dung trên cần được điều chỉnh theo mẫu chính thức hoặc quy trình của đơn vị cấp nước tại nơi khách hàng sử dụng dịch vụ.

4. Mẫu hợp đồng cấp nước sạch bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng cung cấp nước được xây dựng theo cấu trúc tham khảo. Trước khi sử dụng, các bên cần đối chiếu với biểu mẫu, điều kiện cung cấp dịch vụ và quy định của đơn vị cấp nước có thẩm quyền tại địa phương.

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SẠCH

Số: …/HĐCN/…

Căn cứ quy định pháp luật có liên quan và điều kiện cung cấp dịch vụ của đơn vị cấp nước;

Căn cứ nhu cầu sử dụng nước và sự thỏa thuận của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN A: ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC

  • Tên đơn vị: …

  • Mã số doanh nghiệp: …

  • Địa chỉ trụ sở: …

  • Người đại diện: …

  • Chức vụ: …

  • Điện thoại: …

  • Email: …

BÊN B: KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC

  • Họ và tên/Tên tổ chức: …

  • Số giấy tờ tùy thân/Mã số doanh nghiệp: …

  • Địa chỉ liên hệ: …

  • Địa chỉ sử dụng nước: …

  • Số điện thoại: …

  • Email: …

  • Mã khách hàng (nếu có): …

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi cung cấp nước

  1. Bên A đồng ý cung cấp nước sạch cho Bên B tại địa chỉ: …

  2. Mục đích sử dụng nước: sinh hoạt/sản xuất/kinh doanh/mục đích khác: …

  3. Điểm đấu nối và phạm vi cung cấp dịch vụ: …

  4. Lưu lượng hoặc nhu cầu sử dụng dự kiến (nếu có): …

  5. Việc đấu nối, lắp đặt đồng hồ và nghiệm thu hệ thống được thực hiện theo điều kiện kỹ thuật và quy trình của Bên A.

Điều 2. Điều kiện và chất lượng cung cấp nước

  1. Bên A thực hiện cung cấp nước theo điều kiện dịch vụ đã thống nhất và quy định pháp luật áp dụng.

  2. Chất lượng nước được thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc và yêu cầu pháp luật có liên quan.

  3. Trường hợp có sự cố, gián đoạn hoặc thay đổi ảnh hưởng đáng kể đến việc cung cấp nước, Bên A thông báo cho Bên B theo quy định và điều kiện dịch vụ áp dụng.

  4. Bên B có quyền phản ánh hoặc yêu cầu kiểm tra khi phát hiện dấu hiệu bất thường về chất lượng, áp lực hoặc việc cung cấp nước.

Điều 3. Đồng hồ đo nước và ghi chỉ số

  1. Đồng hồ đo nước được lắp đặt tại vị trí: …

  2. Mã số đồng hồ: …

  3. Chỉ số ban đầu tại thời điểm bàn giao: …

  4. Bên A và Bên B phối hợp ghi nhận, kiểm tra chỉ số đồng hồ theo quy trình cung cấp dịch vụ.

  5. Bên B có trách nhiệm bảo vệ đồng hồ và các thiết bị thuộc phạm vi quản lý của mình, không tự ý tháo dỡ, can thiệp hoặc làm sai lệch kết quả đo.

  6. Khi phát hiện đồng hồ có dấu hiệu hư hỏng, rò rỉ hoặc hoạt động bất thường, Bên B thông báo cho Bên A để kiểm tra và xử lý.

Điều 4. Giá nước và phương thức thanh toán

  1. Giá nước được áp dụng theo mức giá, đối tượng sử dụng và quy định có hiệu lực tại thời điểm tính tiền.

  2. Tiền nước được xác định căn cứ vào chỉ số đồng hồ, phương pháp tính giá và các khoản thu hợp pháp liên quan.

  3. Chu kỳ ghi chỉ số: …

  4. Kỳ thanh toán: …

  5. Phương thức thanh toán: chuyển khoản, thanh toán điện tử hoặc phương thức khác được Bên A chấp nhận.

  6. Bên A cung cấp hóa đơn, thông báo thanh toán hoặc chứng từ theo quy định pháp luật áp dụng.

  7. Trường hợp phát sinh sai lệch về chỉ số hoặc số tiền phải thanh toán, hai bên phối hợp kiểm tra, đối soát và điều chỉnh theo quy trình phù hợp.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp nước cho Bên B theo phạm vi và điều kiện đã thống nhất.

  2. Quản lý, kiểm tra và xử lý hệ thống thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

  3. Thông báo về các vấn đề ảnh hưởng đến việc cung cấp nước theo quy định và điều kiện dịch vụ.

  4. Ghi nhận, tiếp nhận và xử lý phản ánh của khách hàng theo quy trình áp dụng.

  5. Thực hiện việc tính tiền nước, cung cấp thông tin thanh toán và chứng từ theo quy định.

  6. Có quyền yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản phải trả hợp pháp.

  7. Thực hiện việc tạm ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ khi có căn cứ và tuân thủ điều kiện, trình tự áp dụng.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Sử dụng nước đúng mục đích, đúng điều kiện đã đăng ký và quy định pháp luật.

  2. Thanh toán tiền nước và các khoản phải trả hợp pháp đúng hạn.

  3. Bảo vệ đồng hồ, đường ống và thiết bị thuộc trách nhiệm quản lý của mình.

  4. Không tự ý đấu nối, can thiệp vào hệ thống cấp nước hoặc thực hiện hành vi làm sai lệch chỉ số đo.

  5. Thông báo cho Bên A khi thay đổi thông tin liên hệ, chủ thể sử dụng nước hoặc mục đích sử dụng thuộc trường hợp phải cập nhật.

  6. Có quyền yêu cầu giải thích hóa đơn, kiểm tra đồng hồ và xử lý các vấn đề về chất lượng dịch vụ theo quy trình áp dụng.

Điều 7. Tạm ngừng cung cấp nước

  1. Việc tạm ngừng cung cấp nước được thực hiện khi có căn cứ theo quy định pháp luật, điều kiện cung cấp dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp pháp của các bên.

  2. Bên A thực hiện thông báo, trình tự và thời hạn liên quan theo quy định áp dụng, trừ trường hợp pháp luật cho phép xử lý khẩn cấp hoặc có quy định khác.

  3. Khi nguyên nhân tạm ngừng được khắc phục và các điều kiện cấp nước được đáp ứng, việc cấp nước trở lại được thực hiện theo quy trình của Bên A.

Điều 8. Thay đổi thông tin và điều chỉnh hợp đồng

  1. Khi có thay đổi về chủ thể sử dụng nước, địa chỉ, mục đích sử dụng hoặc thông tin có liên quan, Bên B thông báo cho Bên A để thực hiện thủ tục điều chỉnh.

  2. Hồ sơ, giấy tờ cần cung cấp và thời gian xử lý được thực hiện theo quy trình của Bên A và quy định pháp luật áp dụng.

  3. Nội dung điều chỉnh có hiệu lực theo thời điểm được các bên xác nhận hoặc theo quy định áp dụng.

Điều 9. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

  1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp:

    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt;

    • Khách hàng thực hiện thủ tục chấm dứt sử dụng dịch vụ theo quy định;

    • Địa điểm sử dụng nước không còn đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ;

    • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc điều kiện hợp đồng hợp pháp.

  2. Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên phối hợp ghi nhận chỉ số đồng hồ cuối cùng, xác định công nợ và thực hiện thanh toán các khoản còn phải trả.

  3. Việc tháo dỡ đồng hồ, xử lý điểm đấu nối, hoàn trả tài sản hoặc thực hiện các thủ tục khác được tiến hành theo điều kiện dịch vụ và quy định áp dụng.

  4. Việc thanh lý hợp đồng được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức phù hợp theo quy trình của Bên A.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

  1. Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng và đối soát thông tin.

  2. Nếu không đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

  3. Trong thời gian xử lý tranh chấp, các bên tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ không có tranh chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.

Điều 11. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …/…/… hoặc thời điểm được các bên xác nhận theo quy trình áp dụng.

  2. Các sửa đổi, bổ sung được thực hiện bằng văn bản hoặc hình thức điện tử hợp lệ theo quy định.

  3. Hợp đồng được lập thành … bản hoặc được xác lập bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

BÊN B – KHÁCH HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên hoặc xác nhận điện tử hợp lệ)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Hợp đồng cấp nước điện tử là gì? Cách ký hợp đồng cấp nước điện tử

Hợp đồng cấp nước điện tử là hợp đồng được tạo lập, gửi, xác nhận hoặc ký thông qua phương tiện điện tử theo quy trình của đơn vị cấp nước và quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

Hình thức này giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc tiếp nhận hồ sơ, xác nhận thông tin và lưu trữ hợp đồng. Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng điện tử cần bảo đảm khả năng xác định chủ thể, thể hiện sự đồng ý và lưu giữ nội dung hợp đồng theo quy định áp dụng.

Quy trình ký hợp đồng cấp nước điện tử

Bước 1: Truy cập kênh giao dịch chính thức. Khách hàng sử dụng website, ứng dụng hoặc cổng dịch vụ do đơn vị cấp nước cung cấp.

Bước 2: Đăng ký hoặc xác thực thông tin. Cung cấp thông tin chủ thể, địa chỉ sử dụng nước và giấy tờ theo yêu cầu.

Bước 3: Kiểm tra nội dung hợp đồng. Đọc kỹ địa chỉ cấp nước, thông tin khách hàng, giá dịch vụ, phương thức thanh toán và trách nhiệm các bên.

Bước 4: Xác nhận hoặc ký điện tử. Thực hiện theo phương thức xác thực được đơn vị cấp nước hỗ trợ, chẳng hạn ký điện tử hoặc xác nhận qua tài khoản giao dịch.

Bước 5: Lưu hợp đồng. Tải hoặc lưu bản hợp đồng điện tử, mã giao dịch và thông tin xác nhận để sử dụng khi cần tra cứu.

Không phải đơn vị cấp nước nào cũng cung cấp cùng một phương thức ký điện tử. Khách hàng cần làm theo hướng dẫn chính thức của đơn vị phụ trách địa bàn sử dụng nước.

>>> Với hơn 7000 hợp đồng mẫu word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

6. Cách tra cứu hợp đồng cấp nước

Tra cứu hợp đồng cấp nước giúp khách hàng kiểm tra thông tin đăng ký, mã khách hàng, địa chỉ sử dụng nước, tình trạng hợp đồng và các thông tin thanh toán liên quan.

Khách hàng có thể thực hiện theo các cách sau:

  1. Tra cứu trên website hoặc ứng dụng của đơn vị cấp nước: Đăng nhập tài khoản và tìm mục quản lý hợp đồng, thông tin khách hàng hoặc dịch vụ cấp nước.

  2. Tra cứu bằng mã khách hàng: Nhập mã khách hàng hoặc thông tin định danh theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp.

  3. Liên hệ bộ phận chăm sóc khách hàng: Cung cấp giấy tờ xác minh chủ thể sử dụng nước và địa chỉ cấp nước để yêu cầu hỗ trợ.

  4. Kiểm tra hồ sơ đã nhận: Xem lại bản hợp đồng giấy, email xác nhận hoặc tệp hợp đồng điện tử đã lưu.

Nếu khách hàng không phải người đứng tên hợp đồng, đơn vị cấp nước có thể yêu cầu giấy tờ chứng minh quyền đại diện hoặc quyền thực hiện thủ tục.

7. Thủ tục ký lại, gia hạn và thay đổi hợp đồng cấp nước

7.1. Ký lại hợp đồng cấp nước

Việc ký lại hợp đồng cấp nước có thể cần thiết khi hợp đồng cũ bị thất lạc, thông tin không còn phù hợp, thay đổi chủ thể sử dụng nước hoặc đơn vị cấp nước yêu cầu chuẩn hóa hồ sơ.

Khách hàng nên liên hệ đơn vị cấp nước để xác định có cần ký hợp đồng mới hay chỉ cần điều chỉnh thông tin. Không phải mọi trường hợp mất bản giấy đều bắt buộc ký lại hợp đồng.

7.2. Gia hạn hợp đồng cấp nước

Nếu hợp đồng có thời hạn và quy định về gia hạn, khách hàng cần kiểm tra thời điểm hết hạn, điều kiện gia hạn và thời gian gửi đề nghị.

Hồ sơ gia hạn thường phụ thuộc vào mẫu hợp đồng và quy trình của đơn vị cấp nước. Trường hợp dịch vụ được cung cấp liên tục không xác định thời hạn, việc gia hạn có thể không cần thiết; khách hàng nên kiểm tra nội dung hợp đồng hiện tại.

7.3. Thay đổi hợp đồng cấp nước

Khách hàng có thể đề nghị thay đổi hợp đồng cấp nước khi có thay đổi về:

  • Họ tên hoặc thông tin pháp lý của người đứng tên.

  • Địa chỉ nhận thông báo, số điện thoại hoặc email.

  • Chủ thể sử dụng nước do mua bán, chuyển nhượng hoặc thay đổi quyền sử dụng địa điểm.

  • Mục đích sử dụng nước hoặc nhu cầu cấp nước.

  • Thông tin liên quan đến phương thức thanh toán.

Tùy nội dung thay đổi, đơn vị cấp nước có thể yêu cầu hồ sơ chứng minh và thực hiện phụ lục điều chỉnh hoặc ký hợp đồng mới.

8. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng cấp nước

8.1. Chấm dứt hợp đồng cấp nước

Chấm dứt hợp đồng cấp nước là việc kết thúc quan hệ cung cấp và sử dụng dịch vụ theo căn cứ, trình tự áp dụng.

Khách hàng có thể cần thực hiện thủ tục khi không còn nhu cầu sử dụng nước, chuyển đi nơi khác, thay đổi chủ thể đứng tên hoặc địa điểm sử dụng nước không còn được sử dụng theo hợp đồng.

Trước khi chấm dứt, khách hàng nên:

  • Gửi đề nghị chấm dứt theo quy trình của đơn vị cấp nước.

  • Chuẩn bị mã khách hàng và giấy tờ xác minh cần thiết.

  • Phối hợp ghi nhận chỉ số đồng hồ cuối cùng.

  • Thanh toán các khoản tiền nước còn phải trả.

  • Thực hiện thủ tục liên quan đến đồng hồ, thiết bị và điểm đấu nối nếu được yêu cầu hợp lệ.

  • Lưu giữ xác nhận chấm dứt và chứng từ thanh toán.

8.2. Thanh lý hợp đồng cấp nước

Thanh lý hợp đồng cấp nước là việc xác nhận và xử lý các nghĩa vụ còn lại khi hợp đồng chấm dứt hoặc khi các bên cần hoàn tất hồ sơ theo quy trình áp dụng.

Biên bản hoặc xác nhận thanh lý có thể ghi nhận:

  • Thông tin hợp đồng đã ký.

  • Thời điểm chấm dứt dịch vụ.

  • Chỉ số đồng hồ cuối cùng.

  • Số tiền nước còn phải thanh toán hoặc khoản chênh lệch cần xử lý.

  • Tình trạng bàn giao, thu hồi đồng hồ hoặc thiết bị nếu có.

  • Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ của các bên.

Tùy quy trình của đơn vị cấp nước, việc thanh lý có thể được thực hiện bằng biên bản riêng, văn bản xác nhận hoặc thủ tục điện tử. Khách hàng nên lưu chứng từ để đối chiếu khi có phát sinh về sau.

9. Những lưu ý khi sử dụng mẫu hợp đồng cấp nước

  • Kiểm tra đúng đơn vị cấp nước: Mỗi địa bàn có thể có đơn vị cung cấp và quy trình đăng ký khác nhau.

  • Xác định đúng người đứng tên: Thông tin khách hàng cần thống nhất với hồ sơ được đơn vị cấp nước chấp nhận.

  • Kiểm tra giá và phương pháp tính tiền: Không tự điền mức giá khi chưa xác định đúng đối tượng sử dụng và quy định áp dụng.

  • Làm rõ trách nhiệm về đồng hồ: Phân biệt thiết bị thuộc trách nhiệm của đơn vị cấp nước và hệ thống đường ống thuộc phạm vi quản lý của khách hàng.

  • Lưu giữ hồ sơ: Giữ hợp đồng, phụ lục, hóa đơn, mã khách hàng và xác nhận điều chỉnh hoặc chấm dứt.

  • Không sử dụng mẫu tham khảo thay cho biểu mẫu bắt buộc: Nếu đơn vị cấp nước yêu cầu ký mẫu riêng, khách hàng cần thực hiện theo quy trình đó.

  • Kiểm tra hợp đồng điện tử: Lưu nội dung hợp đồng và bằng chứng xác nhận, không chỉ lưu ảnh chụp màn hình thông báo giao dịch.

10. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng cấp nước

10.1. Hợp đồng cấp nước có bắt buộc lập thành văn bản không?

Hình thức giao kết cần tuân thủ quy định pháp luật và quy trình của đơn vị cấp nước. Tùy trường hợp, hợp đồng có thể được xác lập bằng văn bản giấy hoặc phương thức điện tử hợp lệ. Khách hàng nên lưu giữ tài liệu xác nhận việc giao kết.

10.2. Hợp đồng cấp nước điện tử có giá trị pháp lý không?

Hợp đồng điện tử có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định về giao dịch điện tử và pháp luật liên quan. Cần kiểm tra phương thức xác thực, khả năng xác định chủ thể và việc lưu trữ nội dung hợp đồng.

10.3. Khi chuyển nhượng nhà, có cần ký lại hợp đồng cấp nước không?

Khách hàng nên liên hệ đơn vị cấp nước để cập nhật người đứng tên và hồ sơ sử dụng dịch vụ. Tùy quy trình, thủ tục có thể là thay đổi thông tin, chuyển chủ thể hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.

10.4. Có thể thay đổi thông tin hợp đồng cấp nước trực tuyến không?

Có thể nếu đơn vị cấp nước hỗ trợ chức năng này và khách hàng đáp ứng yêu cầu xác thực. Những thay đổi liên quan đến chủ thể hợp đồng hoặc quyền sử dụng địa điểm có thể cần bổ sung giấy tờ.

10.5. Khi chấm dứt hợp đồng cấp nước, có phải thanh toán hết tiền nước không?

Khách hàng thường phải hoàn thành các khoản tiền nước và nghĩa vụ tài chính hợp pháp phát sinh đến thời điểm chấm dứt. Chỉ số đồng hồ cuối cùng và công nợ cần được đối soát để tránh phát sinh tranh chấp.

10.6. Mất hợp đồng cấp nước thì phải làm gì?

Khách hàng có thể đề nghị đơn vị cấp nước cung cấp lại bản sao, bản điện tử hoặc xác nhận thông tin hợp đồng sau khi xác minh danh tính. Không phải mọi trường hợp đều cần ký lại hợp đồng từ đầu.

10.7. Có cần lập biên bản thanh lý hợp đồng cấp nước không?

Việc lập biên bản riêng phụ thuộc vào nội dung hợp đồng và quy trình của đơn vị cấp nước. Dù có hay không có biên bản riêng, khách hàng nên lưu bằng chứng về thời điểm chấm dứt, chỉ số cuối cùng và việc hoàn tất công nợ.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

11. Tải mẫu hợp đồng cấp nước và hoàn thiện hồ sơ

Khi chuẩn bị hợp đồng cấp nước, người dùng nên lựa chọn mẫu phù hợp với mục đích sử dụng, loại khách hàng và yêu cầu của đơn vị cung cấp nước. Mẫu tham khảo cần được chỉnh sửa để thể hiện đúng địa chỉ cấp nước, chủ thể ký kết, điều kiện đấu nối, giá dịch vụ và nghĩa vụ thanh toán.

Bạn có thể sao chép mẫu hợp đồng trong bài vào Microsoft Word hoặc phần mềm soạn thảo tương thích, điền thông tin và rà soát lại trước khi sử dụng. Nếu đơn vị cấp nước có biểu mẫu chính thức hoặc yêu cầu ký hợp đồng điện tử trên hệ thống riêng, cần ưu tiên thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị đó.

Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản hỗ trợ người dùng tham khảo cấu trúc các loại hợp đồng và hồ sơ giao dịch, trong đó có hợp đồng cung cấp dịch vụ. Đối với các thủ tục tra cứu, ký lại, gia hạn, thay đổi, chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng cấp nước, khách hàng nên xác nhận hồ sơ cần thiết trực tiếp với đơn vị cấp nước phụ trách địa bàn.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được