Mẫu hợp đồng thiết kế website - File word chuẩn Luật & Cách làm
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
O2-07
4 ngày trước
11.0361.517.472
Mẫu hợp đồng thiết kế website là thỏa thuận giữa bên thiết kế và bên yêu cầu về việc thiết kế, phát triển website, bao gồm các điều khoản về yêu cầu thiết kế, chi phí, thời gian hoàn thành, quyền sở hữu, bảo mật và bảo trì website.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Không quy định
- Các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu xây dựng website để phục vụ kinh doanh, truyền thông, hoặc các hoạt động trực tuyến khác.
- Thiết kế website mới: Khi doanh nghiệp hoặc tổ chức cần một website hoàn toàn mới để phục vụ mục đích kinh doanh hoặc truyền thông.
- Thiết kế lại website: Khi doanh nghiệp cần thay đổi giao diện, cấu trúc hoặc chức năng của website hiện tại để cải thiện trải nghiệm người dùng hoặc tối ưu hóa cho các mục đích marketing.
- Nâng cấp website: Khi cần bổ sung thêm chức năng hoặc tính năng mới để mở rộng dịch vụ hoặc cải thiện tính năng kỹ thuật.
- Ghi rõ đầy đủ thông tin các bên.
- Ghi rõ đầy đủ nội dung hợp đồng: đối tượng, thời hạn, quyền và nghĩa vụ các bên, chi phí, điều khoản chấm dứt, v.v.
- Hồ sơ gửi tới các đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Tuỳ vào thoả thuận các bên.
- Tuỳ vào thoả thuận các bên.
- Hợp đồng chính: Được soạn thảo với các điều khoản cụ thể về phạm vi công việc, thời gian thực hiện, chi phí và phương thức thanh toán.
- Phụ lục hợp đồng: Gồm chi tiết về yêu cầu thiết kế, cấu trúc, tính năng, và các yếu tố kỹ thuật cụ thể của website (giao diện, màu sắc, hệ quản trị nội dung CMS, v.v.).
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Để xác nhận chi phí đã thỏa thuận và thanh toán giữa hai bên.
- Tài liệu yêu cầu thiết kế: Bao gồm thông tin về nội dung, hình ảnh, tính năng cụ thể của website.
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Mẫu hợp đồng thiết kế website là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên thuê thiết kế và bên cung cấp dịch vụ về việc xây dựng, lập trình, hoàn thiện và bàn giao website theo yêu cầu. Hợp đồng giúp xác định rõ phạm vi công việc, giao diện, tính năng, thời hạn thực hiện, chi phí, quyền sở hữu mã nguồn, bảo mật dữ liệu và trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra vi phạm.
Khi thuê thiết kế website doanh nghiệp, website bán hàng, website giới thiệu dịch vụ hoặc nền tảng thương mại điện tử, các bên nên thống nhất yêu cầu kỹ thuật ngay từ đầu để hạn chế phát sinh chi phí và tranh chấp nghiệm thu. Mẫu Văn Bản cung cấp mẫu hợp đồng tham khảo có thể điều chỉnh theo từng dự án, từ thiết kế giao diện đơn giản đến xây dựng website có hệ thống quản trị, tích hợp thanh toán, kết nối phần mềm hoặc các chức năng chuyên biệt.
1. Hợp đồng thiết kế website là gì?
Hợp đồng thiết kế website là thỏa thuận giữa khách hàng và đơn vị thiết kế, lập trình website về việc thực hiện một hoặc nhiều công việc như khảo sát yêu cầu, thiết kế giao diện, lập trình chức năng, xây dựng hệ thống quản trị, kiểm thử, triển khai và bàn giao sản phẩm.
Tùy nội dung giao dịch, hợp đồng có thể mang tính chất hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công hoặc kết hợp nhiều loại công việc. Tên gọi hợp đồng không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý; quyền và nghĩa vụ thực tế của các bên mới là căn cứ quan trọng.
Một số loại website thường sử dụng hợp đồng thiết kế gồm:
Website giới thiệu doanh nghiệp, tổ chức hoặc thương hiệu.
Website bán hàng, thương mại điện tử.
Website tin tức, blog, cổng thông tin.
Website đặt lịch, đăng ký dịch vụ hoặc quản lý khách hàng.
Website tuyển dụng, giáo dục, bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ chuyên ngành.
Website có chức năng thành viên, thanh toán trực tuyến hoặc kết nối hệ thống bên thứ ba.
2. Những nội dung cần có trong hợp đồng thiết kế website
2.1. Phạm vi và yêu cầu thiết kế
Hợp đồng cần xác định loại website, số lượng trang hoặc mẫu giao diện, chức năng chính, ngôn ngữ, khả năng tương thích trên máy tính và thiết bị di động, hệ thống quản trị và các yêu cầu kỹ thuật khác.
Nên đính kèm bản mô tả yêu cầu, sơ đồ chức năng hoặc tài liệu thiết kế đã được hai bên xác nhận. Đây là căn cứ để đánh giá sản phẩm có đáp ứng hợp đồng hay không.
2.2. Tiến độ và thời gian thực hiện
Các bên nên chia tiến độ thành từng giai đoạn như khảo sát, thiết kế giao diện, lập trình, kiểm thử, nghiệm thu và bàn giao. Đồng thời, cần xác định cách xử lý khi Bên A chậm cung cấp nội dung, hình ảnh, tài khoản hoặc phản hồi duyệt thiết kế.
2.3. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Giá hợp đồng nên thể hiện rõ các hạng mục đã bao gồm và chưa bao gồm, chẳng hạn phí tên miền, hosting, chứng chỉ SSL, bản quyền phần mềm, phí dịch vụ bên thứ ba, bảo trì và nâng cấp.
Hai bên có thể lựa chọn thanh toán theo từng giai đoạn, ví dụ đặt cọc, duyệt giao diện, nghiệm thu và bàn giao. Tỷ lệ thanh toán cần được thống nhất cụ thể trong hợp đồng.
2.4. Quyền sở hữu trí tuệ và mã nguồn
Đây là điều khoản quan trọng đối với website. Hợp đồng cần quy định quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu đối với mã nguồn, giao diện, hình ảnh, nội dung, tài liệu kỹ thuật và các thành phần do Bên B tạo ra.
Các thành phần có sẵn, thư viện mã nguồn mở, phần mềm của bên thứ ba hoặc tài nguyên được cấp phép cần được phân biệt với sản phẩm phát triển riêng. Không nên mặc nhiên cho rằng việc thanh toán toàn bộ hợp đồng đồng nghĩa với việc Bên A được chuyển giao mọi quyền đối với tất cả thành phần sử dụng trong website.
2.5. Nghiệm thu, bảo hành và bảo trì
Cần quy định tiêu chí nghiệm thu, thời hạn kiểm tra, cách thông báo lỗi, thời gian khắc phục và điều kiện bàn giao. Bảo hành lỗi kỹ thuật nên được phân biệt với bảo trì định kỳ, cập nhật tính năng và phát triển thêm theo yêu cầu.
3. Mẫu hợp đồng thiết kế website
Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo dành cho doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thuê thiết kế website. Các bên cần chỉnh sửa những nội dung trong dấu chấm để phù hợp với dự án thực tế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ WEBSITE
Số: ……/HĐTKW
Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Căn cứ Luật Thương mại trong trường hợp giao dịch thuộc phạm vi áp dụng;
Căn cứ nhu cầu của Bên A và năng lực cung cấp dịch vụ của Bên B.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN THUÊ THIẾT KẾ WEBSITE
Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................
Mã số thuế/CCCD: ....................................................................
Địa chỉ: ....................................................................................
Người đại diện: ................................ Chức vụ: ........................
Điện thoại: ................................................................................
Sau khi trao đổi trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng và thiện chí, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI CÔNG VIỆC
Bên A thuê Bên B thiết kế, lập trình và bàn giao website với thông tin cơ bản sau:
Tên dự án/website: ....................................................................
Tên miền dự kiến: ......................................................................
Mục đích sử dụng: .....................................................................
Loại website: .............................................................................
Ngôn ngữ sử dụng: .....................................................................
Công nghệ hoặc nền tảng: ..........................................................
Địa chỉ triển khai dự kiến: ...........................................................
Phạm vi công việc của Bên B bao gồm:
a) Khảo sát, tiếp nhận yêu cầu và tư vấn giải pháp kỹ thuật.
b) Thiết kế giao diện website theo nhận diện thương hiệu và tài liệu yêu cầu được Bên A xác nhận.
c) Lập trình các chức năng theo danh mục đã thống nhất.
d) Xây dựng hoặc cấu hình hệ thống quản trị nội dung, tài khoản quản trị và các chức năng liên quan theo phạm vi hợp đồng.
đ) Kiểm thử chức năng, khả năng hiển thị trên các thiết bị và khắc phục lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B.
e) Triển khai website lên môi trường hoạt động, bàn giao tài liệu và hướng dẫn sử dụng theo thỏa thuận.
Các chức năng, số lượng trang, giao diện, tích hợp và yêu cầu kỹ thuật chi tiết được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo hợp đồng.
Những công việc không được ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục không mặc nhiên thuộc phạm vi giá hợp đồng. Nếu phát sinh, hai bên phải thống nhất bằng văn bản về nội dung, chi phí và tiến độ bổ sung trước khi thực hiện.
ĐIỀU 2. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện dự kiến: …… ngày, tính từ ngày ……/……/…… hoặc từ ngày Bên B nhận đủ khoản thanh toán ban đầu, tài liệu và thông tin cần thiết theo thỏa thuận.
Tiến độ dự kiến:
Giai đoạn 1: Khảo sát và xác nhận yêu cầu, thời hạn …… ngày.
Giai đoạn 2: Thiết kế giao diện, thời hạn …… ngày.
Giai đoạn 3: Lập trình và tích hợp chức năng, thời hạn …… ngày.
Giai đoạn 4: Kiểm thử, chỉnh sửa và nghiệm thu, thời hạn …… ngày.
Giai đoạn 5: Triển khai và bàn giao, thời hạn …… ngày.
Bên A có trách nhiệm cung cấp kịp thời nội dung, hình ảnh, logo, tài liệu thương hiệu, thông tin sản phẩm và các tài khoản cần thiết theo yêu cầu hợp lý của Bên B.
Nếu tiến độ bị ảnh hưởng do Bên A chậm cung cấp tài liệu, thay đổi yêu cầu hoặc chậm phản hồi, hai bên lập xác nhận về ảnh hưởng thực tế và điều chỉnh tiến độ tương ứng.
Việc gia hạn do sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan khác được giải quyết theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ THANH TOÁN
Tổng giá trị hợp đồng: ……………………… đồng.
Bằng chữ: ....................................................................................
Giá trị trên:
Đã bao gồm: ..............................................................................
Chưa bao gồm: ..........................................................................
Thuế và hóa đơn: .......................................................................
Các khoản phí tên miền, hosting, bản quyền phần mềm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ bên thứ ba hoặc phí duy trì định kỳ được xác định cụ thể tại Phụ lục 01.
Phương thức thanh toán: ☐ Chuyển khoản ☐ Tiền mặt ☐ Phương thức khác theo thỏa thuận hợp pháp.
Tiến độ thanh toán:
Đợt 1: Bên A thanh toán ……% giá trị hợp đồng, tương đương …………… đồng, trong vòng …… ngày kể từ ngày ký hợp đồng.
Đợt 2: Bên A thanh toán ……% giá trị hợp đồng, tương đương …………… đồng, sau khi xác nhận giao diện thiết kế.
Đợt 3: Bên A thanh toán ……% giá trị hợp đồng, tương đương …………… đồng, sau khi nghiệm thu website.
Đợt 4 (nếu có): Bên A thanh toán phần còn lại sau khi Bên B bàn giao đầy đủ sản phẩm và tài liệu theo thỏa thuận.
Trường hợp phát sinh công việc ngoài phạm vi hợp đồng, Bên B chỉ thực hiện sau khi hai bên thống nhất bằng văn bản về giá trị phát sinh và thời gian thực hiện.
Bên B có trách nhiệm cung cấp hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định pháp luật áp dụng cho giao dịch.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
Cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn các thông tin, tài liệu, hình ảnh, nội dung và yêu cầu cần thiết để triển khai website.
Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu, hình ảnh, dữ liệu và nội dung do mình cung cấp; bảo đảm có quyền sử dụng hoặc quyền cho phép sử dụng các tài nguyên đó.
Phối hợp kiểm tra, phản hồi và xác nhận các sản phẩm theo từng giai đoạn.
Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo Điều 3 của hợp đồng.
Có quyền yêu cầu Bên B chỉnh sửa các nội dung chưa đáp ứng yêu cầu đã thống nhất trong phạm vi hợp đồng.
Có quyền tiếp nhận sản phẩm, mã nguồn, tài khoản quản trị và tài liệu bàn giao theo thỏa thuận sau khi đáp ứng các điều kiện thanh toán tương ứng.
Không yêu cầu Bên B thực hiện các chức năng vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc ảnh hưởng trái phép đến hệ thống của bên thứ ba.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ và yêu cầu kỹ thuật đã được hai bên xác nhận.
Thông báo cho Bên A về các vấn đề kỹ thuật, rủi ro hoặc yêu cầu bổ sung có thể ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ.
Bảo mật thông tin, dữ liệu và tài khoản của Bên A theo Điều 8 của hợp đồng.
Kiểm thử, khắc phục lỗi thuộc trách nhiệm của mình và phối hợp nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.
Bàn giao các hạng mục, mã nguồn, tài khoản và tài liệu theo phạm vi đã thỏa thuận.
Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp tài liệu, phản hồi, phối hợp thực hiện và thanh toán đúng hạn.
Được quyền đề nghị điều chỉnh chi phí, tiến độ khi Bên A thay đổi yêu cầu ngoài phạm vi hợp đồng, nhưng chỉ thực hiện sau khi hai bên thống nhất bằng văn bản.
Không sử dụng dữ liệu hoặc thông tin của Bên A cho mục đích khác ngoài việc thực hiện hợp đồng, trừ khi có sự đồng ý hợp pháp của Bên A hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép.
ĐIỀU 6. NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO WEBSITE
Khi hoàn thành các hạng mục, Bên B thông báo cho Bên A kiểm tra và nghiệm thu.
Bên A tiến hành kiểm tra trong vòng …… ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghiệm thu. Nếu phát hiện nội dung chưa đáp ứng yêu cầu đã thống nhất, Bên A gửi danh sách lỗi hoặc nội dung cần chỉnh sửa để Bên B xử lý.
Tiêu chí nghiệm thu gồm:
a) Các chức năng thuộc phạm vi hợp đồng hoạt động theo yêu cầu đã xác nhận.
b) Giao diện đáp ứng thiết kế được duyệt và các tiêu chí hiển thị đã thống nhất.
c) Các lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B đã được khắc phục hoặc có phương án xử lý được hai bên chấp thuận.
d) Tài khoản, mã nguồn, tài liệu và các hạng mục bàn giao đáp ứng danh mục trong phụ lục.
Bên B thực hiện chỉnh sửa các lỗi thuộc phạm vi hợp đồng trong thời hạn …… ngày làm việc hoặc thời hạn khác được hai bên thống nhất.
Những yêu cầu mới, thay đổi tính năng hoặc điều chỉnh vượt quá thiết kế đã được duyệt không được xem là lỗi nghiệm thu và có thể được báo giá riêng.
Việc nghiệm thu được lập thành biên bản hoặc xác nhận điện tử có thể lưu trữ và đối chiếu.
Trường hợp Bên A không phản hồi đúng hạn, hai bên trao đổi để xác nhận tình trạng sản phẩm. Việc không phản hồi không tự động được coi là nghiệm thu, trừ khi có thỏa thuận cụ thể, hợp lệ khác trong hợp đồng.
ĐIỀU 7. BẢO HÀNH, BẢO TRÌ VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT
Thời hạn bảo hành lỗi kỹ thuật thuộc trách nhiệm của Bên B là …… tháng kể từ ngày nghiệm thu hoặc ngày bàn giao được hai bên xác nhận.
Trong thời hạn bảo hành, Bên B sửa chữa lỗi phát sinh do việc lập trình, cấu hình hoặc triển khai thuộc trách nhiệm của mình mà không thu thêm phí.
Bảo hành không bao gồm các trường hợp:
a) Bên A hoặc bên thứ ba tự ý chỉnh sửa mã nguồn, cấu hình hoặc hệ thống gây ra lỗi.
b) Sự cố phát sinh từ dịch vụ hosting, tên miền, phần mềm hoặc hệ thống bên thứ ba nằm ngoài phạm vi kiểm soát của Bên B.
c) Lỗi do sử dụng sai hướng dẫn, sự cố thiết bị, mã độc hoặc nguyên nhân khác không thuộc trách nhiệm của Bên B, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Dịch vụ bảo trì định kỳ, cập nhật nội dung, nâng cấp tính năng, tối ưu hiệu suất và hỗ trợ ngoài thời hạn bảo hành được thực hiện theo hợp đồng hoặc báo giá riêng.
Khi tiếp nhận thông báo lỗi, Bên B phản hồi trong vòng …… giờ làm việc và đưa ra phương án xử lý theo mức độ ảnh hưởng, điều kiện kỹ thuật và thỏa thuận dịch vụ.
ĐIỀU 8. BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
Hai bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu khách hàng, tài khoản quản trị, thông tin kỹ thuật và các thông tin được xác định là bí mật trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Bên B chỉ được truy cập, xử lý dữ liệu trong phạm vi cần thiết để thực hiện công việc và phải áp dụng biện pháp bảo vệ phù hợp với phạm vi dịch vụ.
Bên A có trách nhiệm quản lý tài khoản, mật khẩu và phân quyền truy cập sau khi nhận bàn giao.
Khi phát hiện sự cố an toàn thông tin có liên quan đến phạm vi trách nhiệm của mình, bên phát hiện phải thông báo kịp thời cho bên còn lại và phối hợp xử lý.
Việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, chuyển giao và bảo vệ dữ liệu cá nhân phải tuân thủ quy định pháp luật áp dụng. Nếu Bên B xử lý dữ liệu cá nhân thay mặt Bên A, hai bên cần xác định rõ phạm vi xử lý, mục đích, trách nhiệm bảo mật và phương án xử lý dữ liệu khi kết thúc dịch vụ.
ĐIỀU 9. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ MÃ NGUỒN
Quyền đối với giao diện, mã nguồn, thiết kế, tài liệu và các sản phẩm được tạo ra riêng cho dự án được xác định theo thỏa thuận tại hợp đồng và phụ lục.
Sau khi Bên A hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán tương ứng, Bên B bàn giao quyền sử dụng, quyền sở hữu hoặc quyền khai thác đối với các hạng mục được hai bên xác định rõ là chuyển giao cho Bên A, trong phạm vi pháp luật cho phép.
Các thành phần có sẵn, thư viện mã nguồn mở, phần mềm thương mại, giao diện hoặc tài nguyên được cấp phép từ bên thứ ba tiếp tục chịu điều kiện giấy phép tương ứng. Bên B có trách nhiệm thông báo các giới hạn đáng kể ảnh hưởng đến quyền sử dụng của Bên A.
Bên B cam kết trong phạm vi kiểm soát hợp lý của mình không cố ý sử dụng tài nguyên xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba. Nếu một bên cung cấp tài nguyên không có quyền sử dụng hợp pháp, bên đó chịu trách nhiệm đối với phần vi phạm thuộc trách nhiệm của mình theo pháp luật.
Việc Bên B được sử dụng tên dự án, logo, hình ảnh website hoặc sản phẩm bàn giao trong hồ sơ năng lực, quảng cáo hay danh mục khách hàng phải được Bên A đồng ý, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.
Mã nguồn, tài khoản quản trị, dữ liệu và tài liệu kỹ thuật được bàn giao theo danh mục, định dạng và phương thức quy định tại Phụ lục 01.
ĐIỀU 10. VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục vi phạm và chịu trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.
Trường hợp có thỏa thuận phạt vi phạm, mức phạt, căn cứ tính phạt và phạm vi áp dụng phải được ghi rõ trong hợp đồng, đồng thời tuân thủ giới hạn pháp luật áp dụng cho giao dịch.
Bên yêu cầu bồi thường phải cung cấp căn cứ chứng minh thiệt hại thực tế, mối quan hệ nhân quả và các điều kiện phát sinh trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Trường hợp chậm tiến độ do lỗi của một bên, các bên xác định trách nhiệm và phương án khắc phục dựa trên mức độ vi phạm, thiệt hại thực tế và nội dung đã thỏa thuận.
Không bên nào được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm của mình chỉ vì bên kia cũng có vi phạm; trách nhiệm cụ thể được xác định theo hợp đồng và pháp luật.
ĐIỀU 11. TẠM NGỪNG VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành nghĩa vụ, có thỏa thuận chấm dứt hoặc thuộc trường hợp chấm dứt theo quy định pháp luật.
Một bên có quyền yêu cầu khắc phục vi phạm trong thời hạn …… ngày làm việc nếu bên kia không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Nếu vi phạm không được khắc phục trong thời hạn hợp lý đã thông báo, bên bị vi phạm có thể áp dụng biện pháp theo hợp đồng và pháp luật.
Khi hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, hai bên đối chiếu phần công việc đã thực hiện, sản phẩm đã bàn giao, chi phí hợp lệ, khoản đã thanh toán và nghĩa vụ còn lại để xác định số tiền cần thanh toán hoặc hoàn trả.
Bên B bàn giao các sản phẩm đã được thanh toán theo thỏa thuận và phối hợp hoàn trả hoặc xóa dữ liệu của Bên A theo quy định về bảo mật, dữ liệu và phạm vi dịch vụ.
Việc chấm dứt hợp đồng không làm mất hiệu lực của các nghĩa vụ về thanh toán còn tồn đọng, bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ hoặc nghĩa vụ khác được xác định là tiếp tục có hiệu lực.
ĐIỀU 12. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và các điều kiện được áp dụng đối với giao dịch.
Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý, cung cấp thông tin cần thiết và áp dụng biện pháp phù hợp để hạn chế thiệt hại.
Hai bên trao đổi để điều chỉnh tiến độ, phương án thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện không thể đáp ứng mục đích giao dịch.
ĐIỀU 13. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần thiện chí.
Nếu không đạt được thỏa thuận trong vòng …… ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Trong thời gian giải quyết tranh chấp, các bên tiếp tục thực hiện những nghĩa vụ không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tranh chấp, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
ĐIỀU 14. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản hoặc hình thức điện tử có thể lưu trữ, xác định được nội dung và sự chấp thuận của các bên.
Phụ lục, tài liệu yêu cầu kỹ thuật, báo giá và biên bản nghiệm thu được hai bên xác nhận là bộ phận của hợp đồng.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ……/……/…… hoặc kể từ ngày ký, theo thỏa thuận của hai bên.
Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản. Trường hợp ký điện tử, việc giao kết và lưu trữ được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
PHỤ LỤC 01. MÔ TẢ YÊU CẦU VÀ DANH MỤC BÀN GIAO
Kèm theo Hợp đồng thiết kế website số ……/HĐTKW ngày ……/……/……
1. Danh mục chức năng
STT
Hạng mục
Yêu cầu/Thông số
Ghi chú
1
Giao diện trang chủ
................................
........
2
Trang giới thiệu
................................
........
3
Trang sản phẩm/dịch vụ
................................
........
4
Trang liên hệ
................................
........
5
Hệ thống quản trị
................................
........
6
Tìm kiếm và bộ lọc
................................
........
7
Tích hợp thanh toán
................................
........
8
Tích hợp bên thứ ba
................................
........
9
Tối ưu hiển thị di động
................................
........
10
Các chức năng khác
................................
........
2. Danh mục bàn giao
☐ Website đã triển khai theo phạm vi hợp đồng.
☐ Tài khoản quản trị website.
☐ Mã nguồn thuộc phạm vi bàn giao.
☐ Cơ sở dữ liệu hoặc bản sao dữ liệu theo thỏa thuận.
☐ Tài liệu hướng dẫn sử dụng.
☐ Thông tin cấu hình và triển khai cần thiết.
☐ Danh sách thành phần, thư viện hoặc dịch vụ bên thứ ba.
Hai bên xác nhận phụ lục này là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
4. Hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng thiết kế website
Bước 1: Xác định đúng phạm vi công việc
Trước khi ký, cần xác định rõ Bên B chỉ thiết kế giao diện hay chịu trách nhiệm cả lập trình, nhập nội dung, triển khai máy chủ và bảo trì. Việc phân định rõ giúp tránh tình trạng một bên cho rằng hạng mục đã nằm trong giá hợp đồng, trong khi bên còn lại xem đó là công việc phát sinh.
Bước 2: Chốt yêu cầu kỹ thuật bằng phụ lục
Nên mô tả cụ thể các chức năng, số lượng trang, vai trò người dùng, phương thức quản trị, khả năng tích hợp và yêu cầu bảo mật. Với dự án lớn, có thể đính kèm sơ đồ luồng nghiệp vụ, bản thiết kế giao diện hoặc tài liệu đặc tả chức năng.
Bước 3: Thống nhất quyền đối với mã nguồn
Nếu Bên A cần toàn quyền tiếp tục phát triển website với đơn vị khác, hợp đồng phải ghi rõ phạm vi mã nguồn được bàn giao, quyền chỉnh sửa, quyền chuyển giao và các giới hạn giấy phép. Không nên chỉ ghi chung chung là “bàn giao toàn bộ website”.
Bước 4: Quy định tiêu chí nghiệm thu và thời hạn phản hồi
Các bên nên xác định tiêu chí kiểm thử cụ thể, số vòng chỉnh sửa giao diện, thời hạn phản hồi và thời gian khắc phục lỗi. Những yêu cầu mới phát sinh sau khi duyệt thiết kế cần được xác nhận riêng về chi phí và tiến độ.
Bước 5: Kiểm tra điều kiện bàn giao
Trước khi ký nghiệm thu cuối cùng, Bên A nên kiểm tra quyền truy cập quản trị, khả năng sao lưu dữ liệu, mã nguồn thuộc phạm vi bàn giao, thông tin tên miền, hosting, chứng chỉ SSL và tài liệu hướng dẫn. Tài khoản quan trọng nên được thay đổi mật khẩu và phân quyền phù hợp sau khi nhận bàn giao.
5. Những lưu ý pháp lý khi ký hợp đồng thiết kế website
Phân biệt thiết kế website với dịch vụ duy trì website: Chi phí thiết kế ban đầu không mặc nhiên bao gồm phí tên miền, hosting, bảo trì, cập nhật bảo mật hoặc phát triển tính năng mới.
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: Cần xác định quyền sử dụng đối với hình ảnh, phông chữ, giao diện, phần mềm và thư viện mã nguồn. Những tài nguyên có giấy phép riêng phải được sử dụng theo điều kiện tương ứng.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân: Nếu website thu thập thông tin khách hàng, tài khoản thành viên hoặc dữ liệu thanh toán, các bên cần xác định rõ trách nhiệm quản lý và bảo vệ dữ liệu. Việc thuê thiết kế website không thay thế nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về dữ liệu và an toàn thông tin.
Làm rõ trách nhiệm đối với dịch vụ bên thứ ba: Những hệ thống như cổng thanh toán, dịch vụ gửi email, bản đồ, phần mềm CRM hoặc nền tảng quảng cáo có thể chịu điều kiện riêng. Hợp đồng nên xác định bên chịu phí, bên quản lý tài khoản và phạm vi hỗ trợ khi phát sinh sự cố.
Quy định xử lý khi chấm dứt hợp đồng: Cần có phương án đối chiếu chi phí, bàn giao sản phẩm đã thanh toán, hoàn trả dữ liệu và thu hồi quyền truy cập để hạn chế rủi ro khi dự án không tiếp tục.
6. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng thiết kế website
Hợp đồng thiết kế website có bắt buộc công chứng không?
Thông thường, hợp đồng thiết kế website không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực. Các bên có thể giao kết bằng văn bản giấy hoặc hình thức điện tử đáp ứng điều kiện pháp luật. Tuy nhiên, cần kiểm tra yêu cầu riêng nếu giao dịch có đặc thù hoặc liên quan đến các thỏa thuận khác.
Có nên thanh toán toàn bộ chi phí trước khi nhận website không?
Không nên chỉ dựa vào tiến độ thanh toán mà bỏ qua điều kiện nghiệm thu. Các bên có thể chia thanh toán theo từng giai đoạn để gắn nghĩa vụ thanh toán với kết quả công việc, đồng thời quy định rõ các điều kiện bàn giao sản phẩm và mã nguồn.
Khi nào Bên A được nhận mã nguồn website?
Thời điểm bàn giao phụ thuộc vào thỏa thuận. Nếu mã nguồn là hạng mục chuyển giao sau khi thanh toán đủ, hợp đồng nên ghi rõ thời điểm, định dạng bàn giao và quyền mà Bên A được nhận. Những thành phần thuộc bên thứ ba có thể không được chuyển giao theo cách tương tự.
Website bị lỗi sau khi bàn giao thì ai chịu trách nhiệm?
Cần xác định lỗi thuộc phạm vi bảo hành, do thao tác sử dụng, do thay đổi mã nguồn, do máy chủ hay do dịch vụ bên thứ ba. Bên chịu trách nhiệm được xác định theo hợp đồng, bằng chứng kỹ thuật và quy định pháp luật áp dụng.
Có thể dùng mẫu hợp đồng này cho website thương mại điện tử không?
Có thể sử dụng làm khung tham khảo, nhưng website thương mại điện tử thường cần bổ sung yêu cầu về tài khoản người dùng, đơn hàng, thanh toán, quản lý dữ liệu, vận hành và các nghĩa vụ pháp lý liên quan. Các bên nên mô tả đầy đủ chức năng và trách nhiệm trước khi ký.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
7. Kết luận
Mẫu hợp đồng thiết kế website giúp các bên thống nhất phạm vi công việc, chi phí, tiến độ, tiêu chí nghiệm thu, quyền đối với mã nguồn và trách nhiệm bảo hành. Để hạn chế tranh chấp, nên sử dụng phụ lục yêu cầu kỹ thuật, danh mục bàn giao và biên bản nghiệm thu đi kèm, đặc biệt đối với dự án có nhiều chức năng hoặc tích hợp hệ thống bên thứ ba.
Bạn có thể điều chỉnh mẫu hợp đồng trên theo quy mô dự án, nền tảng công nghệ và mục đích sử dụng website. Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản hỗ trợ tham khảo các mẫu hợp đồng dịch vụ, hợp đồng công nghệ và tài liệu nghiệm thu phù hợp với nhu cầu thực tế.