Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân - Ủy ban nhân dân Xã Tam Xuân
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
E1-5935
8/9/2025
5.436203.853
Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân, dùng để công dân kê khai và xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phục vụ đăng ký kết hôn hoặc thực hiện các giao dịch dân sự.
1/2 trang
Tải ngay chỉ với 15.000 ₫ để xem đầy đủ tài liệu
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: E1-5935
- Chuyên mục con: Hôn nhân & Gia đình
- Tên gọi quy định: Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Những cá nhân có nhu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân của mình để thực hiện các thủ tục liên quan đến đời sống cá nhân hoặc pháp lý.
- Đăng ký kết hôn
- Mua bán, chuyển nhượng tài sản
- Xuất cảnh, định cư, xin visa
- Thừa kế tài sản
- Điền đầy đủ chính xác thông tin cá nhân, tránh nhầm lẫn sai sót các thông tin quan trọng
- Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Bộ phận một cửa của UBND cấp xã/phường có thẩm quyền.
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
- Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- 03 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày.
- Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình (bản chính) hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
- Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn.
- Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực (bản chính).