Giao thông & Vận tải

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa - Mẫu Word mới nhất, điều khoản và cách soạn chi tiết
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

D2-227
9 ngày trước
4.749653.057

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xác nhận điều khoản giữa các bên về phạm vi bảo hiểm, giá cả, thanh toán, thời gian hiệu lực, quyền lợi bảo hiểm, an toàn, giải quyết tranh chấp và trách nhiệm các bên tham gia hợp đồng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: D2-227

- Chuyên mục con: Giao thông & Vận tải

- Tên gọi quy định: Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

- Các doanh nghiệp, cơ quan quản lý kinh doanh, cá nhân, các tổ chức phi chính phủ

- Dùng trong trường hợp các bên có nhu cầu Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

- Thông tin chung: điền tên các bên tham gia giao dịch, địa chỉ, CCCD, người đại diện theo pháp luật, chức vụ, mã số thuế, liên lạc,…

- Thông tin về dịch vụ, nhà: dịch vụ, thời gian thực hiện, hiệu lực của hợp đồng, trách nhiệm của các bên

- Chi phí liên quan: phương thức và thời hạn thanh toán

- Không có quy định

- Không có quy định

- Không có quy định

- Không có quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa là văn bản thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm về việc bảo vệ hàng hóa trước những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển, lưu kho hoặc thực hiện hoạt động thương mại theo phạm vi bảo hiểm đã xác định. Hợp đồng cần quy định rõ hàng hóa, hành trình, phương thức vận chuyển, giá trị bảo hiểm, phạm vi rủi ro, phí bảo hiểm, điều khoản loại trừ và thủ tục yêu cầu bồi thường. Việc xác lập đầy đủ các nội dung này giúp doanh nghiệp chủ động quản trị tổn thất và có căn cứ xác định trách nhiệm khi hàng hóa bị mất mát hoặc hư hỏng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa là gì?

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa là thỏa thuận theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm cho hàng hóa thuộc phạm vi xác định, đổi lại bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ thanh toán phí và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.

Hàng hóa có thể được bảo hiểm trong nhiều hoàn cảnh khác nhau như:

  • Vận chuyển bằng đường bộ.

  • Vận chuyển bằng đường biển.

  • Vận chuyển bằng đường hàng không.

  • Vận chuyển bằng đường sắt.

  • Vận chuyển kết hợp nhiều phương thức.

  • Hàng hóa xuất nhập khẩu.

  • Hàng hóa vận chuyển nội địa.

  • Hàng hóa lưu kho nếu sản phẩm bảo hiểm có phạm vi phù hợp.

Do đó, khi soạn hợp đồng cần xác định chính xác hàng hóa được bảo hiểm trong giai đoạn nào và rủi ro nào được bảo hiểm, thay vì chỉ ghi chung chung là “bảo hiểm hàng hóa”.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa giải quyết vấn đề gì?

Trong quá trình vận chuyển, hàng hóa có thể gặp nhiều rủi ro như mất mát, đổ vỡ, hư hỏng, ướt, cháy hoặc các sự cố liên quan đến phương tiện vận chuyển.

Hợp đồng bảo hiểm giúp các bên xác định trước cơ chế xử lý rủi ro và quyền lợi khi tổn thất xảy ra.

Một hợp đồng đầy đủ cần làm rõ:

  • Hàng hóa nào được bảo hiểm?

  • Ai là bên mua bảo hiểm?

  • Ai là người được bảo hiểm?

  • Hành trình vận chuyển như thế nào?

  • Phương tiện vận chuyển là gì?

  • Giá trị bảo hiểm được xác định ra sao?

  • Rủi ro nào thuộc phạm vi bảo hiểm?

  • Rủi ro nào bị loại trừ?

  • Mức khấu trừ nếu có.

  • Phí bảo hiểm.

  • Thời hạn bảo hiểm.

  • Thủ tục thông báo tổn thất.

  • Hồ sơ yêu cầu bồi thường.

  • Cách xác định mức bồi thường.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa quốc tế

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Thương mại và các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động bảo hiểm vận tải, việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển (Marine Cargo Insurance Policy) là cơ sở pháp lý trọng yếu nhằm bảo vệ chủ hàng hoặc đơn vị vận tải trước các rủi ro tổn thất bất ngờ trong quá trình chuyên chở nội địa hoặc quốc tế. Biểu mẫu dưới đây được soạn thảo chặt chẽ theo chuẩn thể thức bảo hiểm thương mại hàng hải chuyên ngành (áp dụng các Quy tắc bảo hiểm hàng hóa thông dụng như ICC A, B, C), đảm bảo tính minh bạch, ràng buộc pháp lý chặt chẽ và tuân thủ pháp luật Việt Nam.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---o0o---

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 20xx

HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN

(Số: .../20xx/HĐBH-HH)

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;

  • Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 16/06/2022;

  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;

  • Căn cứ vào Giấy yêu cầu bảo hiểm và sự tự nguyện thỏa thuận giữa các Bên.

Hôm nay, tại Trụ sở Bên A (Hà Nội), chúng tôi gồm các bên ký kết dưới đây:

BÊN A (BÊN BẢO HIỂM / DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM):

  • Tên công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng không & Thương mại Việt Nam (VNI)

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 010888xxxx do Sở KHĐT TP. Hà Nội cấp

  • Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính cấp

  • Địa chỉ trụ sở: Số 50, Đường Lê Văn Lương, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội

  • Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thành Tâm — Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hà Nội

  • Điện thoại: 024.3768xxxx — Email: insurance@vni.com.vn

BÊN B (BÊN MUA BẢO HIỂM / CHỦ HÀNG HOẶC ĐƠN VỊ XUẤT NHẬP KHẨU):

  • Tên công ty: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản & Logistics Global

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 010777xxxx do Sở KHĐT TP. Hà Nội cấp

  • Địa chỉ trụ sở: Tầng 8, Tòa nhà Capital Tower, Số 109, Đường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội

  • Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Mai — Chức vụ: Tổng Giám đốc

  • Điện thoại: 090333xxxx — Email: logistics@globalagri.vn

Các bên thống nhất ký kết Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển với các điều khoản và điều kiện cụ thể sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM VÀ THÔNG TIN LÔ HÀNG

Bên A đồng ý nhận bảo hiểm cho lô hàng hóa vận chuyển xuất nhập khẩu / nội địa của Bên B, với các thông số chi tiết:

  1. Mô tả hàng hóa: Sầu riêng tươi nguyên trái xuất khẩu (hoặc lúa thương phẩm / hàng hóa tổng hợp), đóng trong container lạnh chuyên dụng (Reefer Container).

  2. Số lượng / Trọng lượng: Khối lượng tịnh: 40.000 kg (Tương đương 02 container 40'RF).

  3. Hành trình vận chuyển:

    • Điểm đi (Departure): Kho hàng tại Hải Dương, Việt Nam.

    • Điểm đến (Destination): Cảng Thượng Hải, Trung Quốc.

    • Phương thức vận chuyển: Đường bộ kết hợp đường biển (Multimodal Transport).

  4. Số hiệu phương tiện / Vận đơn (B/L): Theo Vận đơn số GL2026/0810 ngày 08/10/2026.

ĐIỀU 2: SỐ TIỀN BẢO HIỂM VÀ PHÍ BẢO HIỂM

  1. Giá trị hàng hóa (CIF Value): $180.000 USD (Bằng chữ: Một trăm tám mươi nghìn đô la Mỹ).

  2. Số tiền bảo hiểm (Sum Insured): Theo thỏa thuận bằng 110% giá trị hàng hóa CIF, tương ứng số tiền là: $198.000 USD (Bằng chữ: Một trăm chín mươi tám nghìn đô la Mỹ).

  3. Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance Rate): 0.25% trên số tiền bảo hiểm.

  4. Tổng phí bảo hiểm phải nộp: $495.000 USD (Bằng chữ: Bốn trăm chín mươi lăm đô la Mỹ) (hoặc quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra của Vietcombank tại thời điểm thanh toán).

  5. Phương thức thanh toán phí bảo hiểm: Bên B thanh toán 100% phí bảo hiểm bằng hình thức chuyển khoản cho Bên A trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng và trước thời điểm hàng hóa được bốc lên tàu khởi hành.

ĐIỀU 3: QUY TẮC BẢO HIỂM VÀ PHẠM VI TRÁCH NHIỆM

  1. Quy tắc bảo hiểm áp dụng: Hợp đồng này tuân theo Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển / đường bộ chung của pháp luật Việt Nam và Điều kiện bảo hiểm hàng hóa ICC (A) 2009 (Bảo hiểm mọi rủi ro) hoặc điều kiện chuyên biệt dành cho hàng nông sản lạnh.

  2. Phạm vi bảo hiểm (Risks Covered): Bên A chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên B đối với các tổn thất vật chất của hàng hóa do các nguyên nhân bất ngờ, ngoài tầm kiểm soát như:

    • Thiên tai bất khả kháng: Bão, lũ lụt, sóng thần, động đất, sét đánh.

    • Tai nạn đâm va, lật đổ, cháy nổ, chìm tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị mất tích.

    • Sự cố hỏng hóc hệ thống làm lạnh container (Reefer breakdown) dẫn đến hư hỏng hàng hóa nông sản (nếu có thỏa thuận mở rộng điều kiện bảo hiểm hàng đông lạnh).

  3. Các điểm loại trừ chính (Exclusions): Bên A không chịu trách nhiệm bồi thường trong các trường hợp:

    • Tổn thất do lỗi cố ý hoặc sơ suất bất cẩn đặc biệt từ phía Bên B hoặc người được bảo hiểm.

    • Hao hụt tự nhiên, giảm trọng lượng tự nhiên, rò rỉ thông thường của hàng hóa.

    • Hàng hóa bị hư hỏng do bản chất vốn có của hàng hóa (tự thối rữa, chín ép do thiếu sót trong quy chuẩn đóng gói ban đầu).

    • Chiến tranh, nội chiến, đình công hoặc khủng bố (trừ khi có thỏa thuận mua thêm phụ lục mở rộng).

ĐIỀU 4: THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔN THẤT VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

  1. Nghĩa vụ khi xảy ra sự cố: Khi phát hiện hàng hóa bị tổn thất, mất mát hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển, Bên B có nghĩa vụ:

    • Áp dụng ngay lập tức các biện pháp hợp lý nhằm cứu chữa, hạn chế tối đa mức độ tổn thất phát sinh thêm.

    • Thông báo ngay bằng văn bản (Email/Fax) cho Bên A hoặc đại lý giám định của Bên A trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện sự cố tại cảng đến.

    • Lập biên bản kết hợp với hãng tàu, cơ quan cảng vụ hoặc đơn vị giám định độc lập (như Vinacontrol, SGS).

  2. Hồ sơ yêu cầu bồi thường (Claim Documents):

    • Giấy chứng nhận bảo hiểm bản gốc (Insurance Certificate / Policy).

    • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List).

    • Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L).

    • Biên bản kết toán nhận hàng tại cảng đến (RORC / Bad Order Report).

    • Chứng thư giám định nguyên nhân và mức độ tổn thất do cơ quan độc lập cấp.

  3. Thời hạn chi trả bồi thường: Bên A có trách nhiệm xem xét và chi trả tiền bồi thường cho Bên B trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ yêu cầu bồi thường hợp lệ.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

  1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Bên Bảo hiểm):

    • Phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm / Hợp đồng bảo hiểm chính thức ngay sau khi nhận đủ thông tin và phí bảo hiểm.

    • Cử giám định viên hoặc phối hợp giải quyết bồi thường nhanh chóng, minh bạch khi xảy ra sự cố tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm.

    • Có quyền yêu cầu Bên B cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh nguồn gốc, hành trình vận chuyển hàng hóa.

  2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên Mua bảo hiểm):

    • Kê khai trung thực, chính xác các thông tin về lô hàng, tuyến đường vận chuyển và giá trị hàng hóa.

    • Thanh toán đầy đủ phí bảo hiểm đúng hạn cam kết tại Điều 2.

    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo quản hàng hóa và thông báo kịp thời khi xảy ra sự cố tổn thất.

ĐIỀU 6: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

  1. Sự kiện bất khả kháng bao gồm các trường hợp khách quan như chiến tranh thế giới, cấm vận thương mại diện rộng từ chính phủ, thiên tai toàn cầu làm gián đoạn hoàn toàn hệ thống logistics quốc tế.

  2. Các bên được miễn trách nhiệm bồi thường vi phạm hợp đồng nếu sự chậm trễ xuất phát từ nguyên nhân bất khả kháng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và tự động hết hiệu lực khi lô hàng hoàn thành việc giao nhận an toàn tại kho người nhận cuối cùng tại điểm đến.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung điều khoản hợp đồng phải được lập thành văn bản (Phụ lục hợp đồng) có chữ ký của hai Bên.

  3. Trong quá trình thực hiện, mọi tranh chấp phát sinh sẽ ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Hà Nội để giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  4. Hợp đồng được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Việc thiết lập hợp đồng bảo hiểm hàng hóa với các điều khoản minh bạch về số tiền bảo hiểm (110% giá trị CIF), quy tắc áp dụng (ICC A), phạm vi rủi ro và thủ tục bồi thường là cơ sở pháp lý vững chắc giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nhà vận tải an tâm trước mọi rủi ro thương mại quốc tế. Hy vọng biểu mẫu chuẩn hóa trên sẽ cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho các giao dịch vận tải hàng hóa.

Khi nào nên sử dụng hợp đồng bảo hiểm hàng hóa?

Hàng hóa vận chuyển nội địa

Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm cho hàng hóa được vận chuyển giữa các tỉnh, thành phố bằng xe tải, tàu hỏa hoặc phương thức vận tải khác.

Hàng hóa xuất nhập khẩu

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm giúp quản trị rủi ro trong quá trình vận chuyển quốc tế.

Hợp đồng cần xác định rõ điểm bắt đầu, điểm kết thúc và giai đoạn mà trách nhiệm bảo hiểm phát sinh.

Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển

Hàng hóa đi biển có thể trải qua nhiều công đoạn từ kho, cảng xếp hàng, vận chuyển trên biển đến cảng dỡ và giao hàng.

Do đó, hợp đồng cần mô tả cụ thể hành trình và phạm vi trách nhiệm.

Hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không

Đối với hàng hóa có giá trị cao hoặc yêu cầu giao nhận nhanh, việc xác định chứng từ vận chuyển, thời điểm giao nhận và tình trạng hàng hóa có ý nghĩa quan trọng.

Hàng hóa có tính chất đặc biệt

Hàng dễ vỡ, hàng đông lạnh, hàng có giá trị cao hoặc hàng cần điều kiện bảo quản riêng cần được khai báo chính xác để doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro.

Nội dung quan trọng trong hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

1. Thông tin các bên

Hợp đồng cần ghi rõ:

  • Tên bên mua bảo hiểm.

  • Người được bảo hiểm.

  • Doanh nghiệp bảo hiểm.

  • Địa chỉ.

  • Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh.

  • Người đại diện.

  • Thông tin liên hệ.

Nếu bên mua bảo hiểm không phải chủ sở hữu hàng hóa, cần xác định rõ quyền lợi bảo hiểm của từng chủ thể liên quan.

2. Mô tả hàng hóa

Đây là nội dung cần được khai báo chính xác.

Có thể bao gồm:

  • Tên hàng.

  • Chủng loại.

  • Số lượng.

  • Trọng lượng.

  • Quy cách đóng gói.

  • Giá trị.

  • Đặc điểm đặc thù.

  • Điều kiện bảo quản.

Đối với lô hàng lớn, nên lập phụ lục danh mục hàng hóa kèm theo hợp đồng.

3. Hành trình vận chuyển

Hợp đồng cần xác định:

  • Nơi gửi hàng.

  • Nơi nhận hàng.

  • Điểm trung chuyển nếu có.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Phương thức vận chuyển.

  • Phương tiện vận chuyển.

  • Thời gian dự kiến.

Đối với hàng hóa quốc tế, cần xác định rõ phạm vi lãnh thổ và các chặng vận chuyển thuộc phạm vi bảo hiểm.

4. Phương thức vận chuyển

Phương thức vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá rủi ro.

Có thể là:

  • Đường bộ.

  • Đường biển.

  • Đường hàng không.

  • Đường sắt.

  • Đường thủy nội địa.

  • Vận chuyển đa phương thức.

Nếu hàng hóa thay đổi phương tiện trong quá trình vận chuyển, nên ghi nhận đầy đủ các chặng có liên quan.

Giá trị và số tiền bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm cần được xác định phù hợp với hàng hóa và điều kiện của sản phẩm.

Có thể căn cứ vào:

  • Giá trị hàng hóa.

  • Giá mua hoặc giá bán.

  • Chi phí vận chuyển.

  • Chi phí liên quan đến hàng hóa.

  • Các khoản chi phí khác được tính theo điều kiện bảo hiểm.

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, cách xác định giá trị bảo hiểm cần được thống nhất với phương thức giao dịch và điều kiện vận chuyển.

Không nên tùy tiện kê khai giá trị thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế vì có thể ảnh hưởng đến quyền lợi khi xảy ra tổn thất.

Phạm vi bảo hiểm hàng hóa

Phạm vi bảo hiểm cần được quy định cụ thể theo từng sản phẩm.

Các rủi ro có thể được xem xét tùy điều kiện bảo hiểm như:

  • Cháy.

  • Nổ.

  • Tai nạn phương tiện vận chuyển.

  • Đổ, lật phương tiện.

  • Va chạm.

  • Thiên tai.

  • Mất toàn bộ hoặc một phần hàng hóa.

  • Hư hỏng hàng hóa do sự kiện thuộc phạm vi bảo hiểm.

  • Một số rủi ro bổ sung khác.

Không nên hiểu rằng tất cả mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa đều được bảo hiểm.

Hàng hóa bị mất, thiếu hoặc hư hỏng

Khi xảy ra tổn thất, cần phân biệt giữa:

  • Mất toàn bộ hàng hóa.

  • Mất một phần hàng hóa.

  • Thiếu hụt số lượng.

  • Hư hỏng một phần.

  • Hư hỏng toàn bộ.

  • Hàng hóa không còn giá trị sử dụng.

  • Hàng hóa giảm giá trị nhưng vẫn có thể sử dụng.

Việc phân loại tổn thất giúp xác định phương thức xử lý và mức bồi thường phù hợp với điều kiện hợp đồng.

Phí bảo hiểm

Hợp đồng cần quy định:

  • Mức phí.

  • Cách tính phí.

  • Tổng phí phải thanh toán.

  • Thời hạn thanh toán.

  • Phương thức thanh toán.

  • Điều kiện điều chỉnh phí nếu thay đổi thông tin về hàng hóa hoặc hành trình.

Đối với doanh nghiệp có nhiều lô hàng, có thể thỏa thuận cơ chế bảo hiểm theo từng chuyến hoặc theo hợp đồng khung tùy sản phẩm và nhu cầu thực tế.

Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm phải xác định rõ thời điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm.

Đối với bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, không nên chỉ ghi một khoảng thời gian chung mà cần xác định mối liên hệ giữa thời hạn bảo hiểm với quá trình vận chuyển.

Đặc biệt, cần làm rõ thời điểm trách nhiệm bảo hiểm bắt đầu và kết thúc khi hàng hóa được giao, nhận hoặc chuyển sang địa điểm khác theo điều kiện hợp đồng.

Điều khoản loại trừ

Điều khoản loại trừ là một trong những nội dung cần được kiểm tra kỹ nhất.

Tùy sản phẩm, có thể có các trường hợp loại trừ liên quan đến:

  • Hao hụt tự nhiên.

  • Đóng gói không phù hợp.

  • Hàng hóa có khuyết tật hoặc tính chất vốn có.

  • Chậm giao hàng nếu không thuộc phạm vi bảo hiểm.

  • Hư hỏng do điều kiện bảo quản không phù hợp.

  • Hành vi cố ý.

  • Gian lận bảo hiểm.

  • Rủi ro nằm ngoài phạm vi bảo hiểm.

  • Các trường hợp khác được quy định trong quy tắc bảo hiểm.

Không nên chỉ đọc phần quyền lợi mà bỏ qua điều khoản loại trừ.

Trách nhiệm của bên mua bảo hiểm

Bên mua bảo hiểm cần:

  • Cung cấp chính xác thông tin về hàng hóa.

  • Khai báo đúng giá trị.

  • Cung cấp thông tin về hành trình.

  • Thanh toán phí đúng hạn.

  • Đảm bảo hàng hóa được đóng gói phù hợp.

  • Thực hiện các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.

  • Thông báo sự kiện bảo hiểm.

  • Bảo quản chứng từ liên quan đến lô hàng.

  • Phối hợp giám định và giải quyết tổn thất.

Đối với hàng hóa có yêu cầu bảo quản đặc biệt, bên mua cần thực hiện đúng các điều kiện kỹ thuật đã thỏa thuận.

Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

  • Cung cấp thông tin về điều kiện bảo hiểm.

  • Xác nhận phạm vi và thời hạn bảo hiểm.

  • Cấp hợp đồng hoặc giấy chứng nhận.

  • Tiếp nhận thông báo tổn thất.

  • Phối hợp giám định.

  • Xác định trách nhiệm bảo hiểm.

  • Hướng dẫn hồ sơ yêu cầu bồi thường.

  • Chi trả quyền lợi khi đủ điều kiện theo hợp đồng.

Quy trình xử lý khi hàng hóa bị tổn thất

Bước 1: Hạn chế tổn thất

Bên mua hoặc người được bảo hiểm cần thực hiện các biện pháp hợp lý để ngăn ngừa tổn thất tiếp tục gia tăng.

Bước 2: Thông báo sự cố

Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm và các bên liên quan theo thời hạn quy định.

Bước 3: Lập biên bản hiện trạng

Cần ghi nhận tình trạng hàng hóa, số lượng thiếu hụt, mức độ hư hỏng và các dấu hiệu liên quan.

Bước 4: Giám định tổn thất

Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đơn vị giám định được chỉ định tiến hành kiểm tra nguyên nhân và mức độ tổn thất.

Bước 5: Thu thập chứng từ

Có thể cần:

  • Hợp đồng mua bán.

  • Hóa đơn.

  • Phiếu đóng gói.

  • Chứng từ vận chuyển.

  • Biên bản giao nhận.

  • Chứng từ cân hàng.

  • Biên bản sự cố.

  • Hồ sơ giám định.

  • Hình ảnh hiện trường.

  • Chứng từ chứng minh giá trị tổn thất.

Bước 6: Yêu cầu bồi thường

Hồ sơ được gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thủ tục đã thỏa thuận.

Bước 7: Xác định và thanh toán bồi thường

Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá trách nhiệm, mức độ tổn thất và thực hiện chi trả theo điều kiện hợp đồng.

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hợp đồng cần chú ý đến:

  • Hợp đồng mua bán quốc tế.

  • Điều kiện giao hàng.

  • Điểm chuyển giao rủi ro.

  • Tuyến vận chuyển.

  • Cảng hoặc sân bay đi và đến.

  • Phương tiện vận chuyển.

  • Chứng từ vận tải.

  • Giá trị hàng hóa.

  • Đồng tiền bảo hiểm và thanh toán.

Việc xác định điểm bắt đầu và kết thúc trách nhiệm bảo hiểm cần thống nhất với hành trình và thỏa thuận giao nhận hàng hóa.

Ý kiến của Luật sư Hà Thanh Trang về hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Theo Luật sư Hà Thanh Trang, khi mua bảo hiểm hàng hóa, doanh nghiệp không nên chỉ cung cấp tên hàng và giá trị lô hàng mà cần mô tả đầy đủ đặc tính hàng hóa, cách đóng gói, hành trình và phương thức vận chuyển.

Đây là những yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá rủi ro và giải quyết quyền lợi khi xảy ra tổn thất.

Căn cứ pháp lý khi soạn hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa cần được xây dựng trên cơ sở pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật dân sự và các quy định chuyên ngành có liên quan đến vận chuyển hàng hóa.

Nếu là hàng hóa xuất nhập khẩu, cần đồng thời rà soát các quy định liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, vận tải và giao nhận tùy trường hợp.

Ngoài quy định pháp luật, các bên cần kiểm tra quy tắc, điều khoản bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm để xác định chính xác phạm vi trách nhiệm.

Hướng dẫn soạn hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Có thể thực hiện theo các bước:

Bước 1: Xác định bên mua, người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.

Bước 2: Mô tả chính xác hàng hóa.

Bước 3: Xác định số lượng, trọng lượng và giá trị.

Bước 4: Xác định hành trình và phương thức vận chuyển.

Bước 5: Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc bảo hiểm.

Bước 6: Xác định rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm.

Bước 7: Rà soát điều khoản loại trừ và mức khấu trừ nếu có.

Bước 8: Thống nhất phí và phương thức thanh toán.

Bước 9: Quy định quy trình thông báo, giám định và yêu cầu bồi thường.

Bước 10: Kiểm tra phụ lục danh mục hàng hóa và toàn bộ chứng từ kèm theo.

Những lỗi thường gặp khi lập hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Mô tả hàng hóa quá chung chung

Ghi “hàng điện tử”, “hàng tiêu dùng” hoặc “nguyên vật liệu” mà không có thông tin cần thiết có thể gây khó khăn khi xác định đối tượng bảo hiểm.

Không xác định rõ hành trình

Đặc biệt đối với hàng hóa quốc tế, cần xác định rõ các chặng vận chuyển.

Khai báo sai giá trị hàng hóa

Giá trị bảo hiểm không phù hợp có thể ảnh hưởng đến quyền lợi khi xảy ra tổn thất.

Không kiểm tra điều khoản loại trừ

Nhiều trường hợp tổn thất phát sinh từ tính chất vốn có của hàng hóa hoặc cách đóng gói, bảo quản không phù hợp.

Không lưu giữ chứng từ vận chuyển

Chứng từ giao nhận là căn cứ quan trọng để xác định hàng hóa và tình trạng hàng tại từng thời điểm.

Không thông báo kịp thời khi xảy ra tổn thất

Việc chậm thông báo có thể ảnh hưởng đến quá trình giám định và xử lý yêu cầu bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng.

Vì sao nên sử dụng mẫu hợp đồng bảo hiểm hàng hóa được biên tập sẵn?

Một mẫu hợp đồng được biên tập sẵn giúp người dùng nhanh chóng kiểm tra các nhóm thông tin quan trọng như hàng hóa, giá trị, hành trình, phương thức vận chuyển, phạm vi bảo hiểm, loại trừ, phí và quy trình bồi thường.

Đặc biệt với hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc các lô hàng có giá trị lớn, cấu trúc hợp đồng rõ ràng giúp hạn chế bỏ sót thông tin có thể ảnh hưởng đến việc giải quyết quyền lợi.

Tại Mẫu Văn Bản, các biểu mẫu được xây dựng theo hướng dễ điền, dễ rà soát và có thể điều chỉnh theo từng loại hàng hóa và phương thức vận chuyển.

Hệ thống biểu mẫu văn bản cũng giúp người dùng có cấu trúc hợp đồng thống nhất trước khi đối chiếu với điều kiện bảo hiểm cụ thể.

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng bảo hiểm hàng hóa

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa có bắt buộc không?

Không phải mọi hàng hóa đều bắt buộc phải mua bảo hiểm. Việc tham gia bảo hiểm phụ thuộc vào quy định áp dụng, loại hàng hóa, phương thức giao dịch và thỏa thuận giữa các bên.

Hàng hóa bị mất trong quá trình vận chuyển có được bồi thường không?

Có thể, nếu sự kiện mất hàng thuộc phạm vi bảo hiểm và đáp ứng đầy đủ các điều kiện của hợp đồng.

Hàng hóa bị hư hỏng do đóng gói không đúng có được bảo hiểm không?

Tùy điều khoản cụ thể. Đây là trường hợp thường cần kiểm tra kỹ vì lỗi đóng gói có thể thuộc phạm vi loại trừ của sản phẩm.

Ai có thể mua bảo hiểm hàng hóa?

Tùy sản phẩm, bên mua có thể là chủ hàng hoặc chủ thể có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với hàng hóa. Hợp đồng cần xác định rõ quyền lợi của người được bảo hiểm.

Có thể bảo hiểm nhiều lô hàng trong một hợp đồng không?

Có thể trong một số hình thức bảo hiểm phù hợp, chẳng hạn hợp đồng khung hoặc cơ chế khai báo từng chuyến. Điều kiện áp dụng cần được xác định cụ thể.

Khi hàng hóa bị tổn thất có được tự ý tiêu hủy không?

Không nên tự ý tiêu hủy hoặc xử lý hàng hóa nếu chưa thực hiện các bước cần thiết để bảo toàn chứng cứ, trừ trường hợp phải xử lý khẩn cấp để bảo đảm an toàn hoặc hạn chế tổn thất. Nên thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm và phối hợp theo quy trình đã thỏa thuận.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Kết luận

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa là công cụ quan trọng để doanh nghiệp quản trị rủi ro trong quá trình vận chuyển và giao nhận hàng. Một hợp đồng chặt chẽ cần xác định chính xác hàng hóa, giá trị, hành trình, phương thức vận chuyển, thời hạn, phạm vi bảo hiểm, điều khoản loại trừ và quy trình xử lý tổn thất.

Theo Luật sư Nguyễn Văn Hùng, khi xây dựng hợp đồng bảo hiểm hàng hóa, cần đặc biệt chú ý đến mối liên hệ giữa hợp đồng mua bán, chứng từ vận chuyển, điều kiện giao nhận và hợp đồng bảo hiểm. Các tài liệu này càng thống nhất thì việc xác định quyền lợi và trách nhiệm khi xảy ra tổn thất càng thuận lợi.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được