Đất đai & Xây dựng

Mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói - File word chuẩn Luật & Cách làm
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

K2-02
1 ngày trước
91.42512.571.005

Mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói là văn bản thỏa thuận giữa chủ nhà và nhà thầu, trong đó quy định chi tiết các công việc sửa chữa, cải tạo nhà ở, bao gồm chi phí, tiến độ thi công, trách nhiệm bảo hành, và các điều khoản về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: K2-02

- Chuyên mục con: Xây dựng

- Tên gọi quy định: Hợp đồng sửa chữa nhà ở

- Chủ nhà

- Nhà thầu xây dựng

- Thợ sửa chữa cá nhân

- Công ty quản lý bất động sản

- Công ty bảo hiểm

- Người thuê nhà

- Chủ đầu tư bất động sản

- Ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

- Các tổ chức phi lợi nhuận hoặc nhà ở xã hội

- Sửa chữa, cải tạo nhỏ

- Cải tạo nhà cũ, xuống cấp

- Sửa chữa sau thiệt hại do thiên tai hoặc tai nạn

- Nâng cấp hoặc mở rộng không gian nhà ở

- Sửa chữa nhà trước khi bán hoặc cho thuê

- Thi công theo thiết kế nội thất mới

- Sửa chữa khẩn cấp

- Sửa chữa theo yêu cầu pháp lý

- Sửa chữa công trình phụ

- Điền đầy đủ thông tin theo các mục trong hợp đồng

- Đọc kĩ các điều khoản, bổ sung thêm nếu cần thiết hoặc có thỏa thuận khác.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa chủ nhà và đơn vị thi công về việc sửa chữa, cải tạo công trình theo phạm vi công việc, vật liệu, chi phí và tiến độ đã thống nhất. Hợp đồng giúp hạn chế tình trạng phát sinh chi phí ngoài dự kiến, sử dụng vật liệu không đúng cam kết, thi công chậm tiến độ hoặc tranh chấp về chất lượng sau khi bàn giao.

Đối với công trình sửa chữa nhà ở, các bên cần đặc biệt chú ý đến hạng mục tháo dỡ, xây trát, chống thấm, điện nước, hoàn thiện nội thất, an toàn lao động và trách nhiệm bảo hành. Dưới đây là mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói có thể tham khảo và điều chỉnh theo hiện trạng công trình thực tế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng sửa nhà trọn gói là gì?

Hợp đồng sửa nhà trọn gói là thỏa thuận giữa chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà ở và nhà thầu về việc thực hiện các công việc sửa chữa, cải tạo theo một phạm vi được xác định, thường bao gồm nhân công, vật tư và các chi phí thi công liên quan theo thỏa thuận.

Tùy quy mô công trình, gói sửa chữa có thể bao gồm:

  • Tháo dỡ tường, sàn, trần hoặc các hạng mục cũ.

  • Xây, trát, ốp lát, sơn bả và hoàn thiện bề mặt.

  • Chống thấm mái, nhà vệ sinh, ban công và tường ngoài.

  • Cải tạo hệ thống điện, cấp thoát nước.

  • Sửa chữa mái, cầu thang, cửa và lan can.

  • Thi công trần thạch cao, tủ bếp và các hạng mục nội thất theo thiết kế.

  • Thu gom phế thải, vệ sinh và bàn giao công trình.

Tên gọi “trọn gói” không tự động có nghĩa là mọi chi phí đều đã bao gồm. Phạm vi vật tư, thiết bị, vận chuyển, tháo dỡ, xử lý phế thải, thuế và các công việc phát sinh cần được liệt kê rõ trong hợp đồng hoặc phụ lục.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Mẫu đơn xin sửa chữa nhà chống dột

2. Khi nào cần ký hợp đồng sửa nhà trọn gói?

Hợp đồng nên được lập trước khi thi công, đặc biệt đối với các trường hợp:

  • Sửa chữa toàn bộ nhà ở hoặc cải tạo nhiều tầng.

  • Cải tạo nhà phố, nhà trong ngõ hoặc nhà liền kề.

  • Nâng tầng, thay đổi công năng hoặc cải tạo kết cấu.

  • Sửa chữa nhà vệ sinh, bếp, mái và hệ thống điện nước đồng thời.

  • Thuê đơn vị cung cấp cả vật tư và nhân công.

  • Công trình có giá trị lớn, thời gian thi công dài hoặc nhiều hạng mục cần nghiệm thu.

Đối với công việc nhỏ, hợp đồng vẫn nên ghi rõ giá, vật liệu, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm bảo hành để tránh tranh chấp.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Văn khấn di chuyển bàn thờ để sửa nhà

3. Những điều khoản quan trọng trong hợp đồng sửa nhà trọn gói

3.1. Phạm vi công việc

Cần liệt kê cụ thể từng hạng mục sửa chữa, khối lượng dự kiến, vị trí thi công và tiêu chuẩn hoàn thiện. Nên đính kèm bản vẽ hiện trạng, bản vẽ cải tạo, bảng khối lượng hoặc báo giá chi tiết.

3.2. Chủng loại vật liệu

Hợp đồng cần ghi rõ thương hiệu hoặc tiêu chuẩn tương đương, mã sản phẩm, quy cách, màu sắc và đơn vị tính đối với các vật tư chính như xi măng, thép, gạch, sơn, thiết bị vệ sinh, dây điện, ống nước và vật liệu chống thấm.

Việc thay đổi vật liệu chỉ nên được thực hiện sau khi chủ nhà chấp thuận bằng văn bản hoặc hình thức xác nhận có thể đối chiếu.

3.3. Giá hợp đồng và chi phí phát sinh

Các bên cần xác định giá hợp đồng là giá trọn gói cố định hay giá tạm tính theo khối lượng thực tế. Những hạng mục chưa bao gồm phải được ghi rõ.

Mọi công việc phát sinh cần có xác nhận về khối lượng, đơn giá, thời gian thực hiện và ảnh hưởng đến tiến độ trước khi triển khai, trừ trường hợp khẩn cấp cần xử lý để bảo đảm an toàn.

3.4. Tiến độ và thanh toán

Nên chia thanh toán theo các mốc nghiệm thu thực tế thay vì chỉ dựa vào thời gian. Ví dụ: tạm ứng, hoàn thành phần tháo dỡ và xây thô, hoàn thành hệ thống điện nước, hoàn thiện và bàn giao, thanh toán sau khi xử lý tồn tại.

3.5. Nghiệm thu và bàn giao

Hợp đồng cần xác định tiêu chí nghiệm thu, người tham gia nghiệm thu, hồ sơ bàn giao, thời hạn sửa lỗi và cách xử lý khi hạng mục không đạt yêu cầu.

3.6. Bảo hành và trách nhiệm khi có sự cố

Cần quy định thời hạn bảo hành, phạm vi bảo hành, thời gian phản hồi và xử lý khiếm khuyết. Các bên nên phân biệt lỗi thi công, lỗi vật liệu, hao mòn thông thường và hư hỏng do sử dụng không đúng hướng dẫn.

4. Mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói bản tham khảo ngắn gọn mới nhất

Dưới đây là nội dung tham khảo để bạn có thể chủ động tự soạn hoặc viết tay lại theo văn phong của riêng mình. Bạn hãy xem qua các ý chính này và điều chỉnh lại câu từ sao cho thật tự nhiên, chân thành và phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhé. Chúc bạn hoàn thành bài viết thật ưng ý!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG SỬA CHỮA, CẢI TẠO NHÀ Ở TRỌN GÓI

Số: …/HĐSC/…

Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan về xây dựng;

Căn cứ nhu cầu sửa chữa, cải tạo nhà ở và năng lực thực hiện của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:

BÊN A: CHỦ NHÀ/CHỦ ĐẦU TƯ

  • Họ và tên: …

  • CCCD/Mã số định danh: …

  • Địa chỉ: …

  • Điện thoại: …

  • Địa chỉ công trình: …

BÊN B: ĐƠN VỊ NHẬN THI CÔNG

  • Tên tổ chức/cá nhân: …

  • Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh: …

  • Địa chỉ: …

  • Người đại diện: …

  • Chức vụ: …

  • Điện thoại: …

  • Tài khoản ngân hàng (nếu có): …

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng sửa chữa, cải tạo nhà ở trọn gói với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi công việc

  1. Bên A giao Bên B thực hiện sửa chữa, cải tạo công trình nhà ở tại địa chỉ: …

  2. Quy mô công trình:

    • Loại nhà: …

    • Số tầng: …

    • Diện tích sửa chữa dự kiến: … m².

    • Hiện trạng công trình: …

  3. Phạm vi công việc bao gồm:

STT

Hạng mục

Nội dung thực hiện

1

Tháo dỡ

Tháo dỡ các hạng mục cũ theo phương án được duyệt

2

Xây, trát

Xây tường, trát tường, sửa chữa nền và các vị trí liên quan

3

Chống thấm

Xử lý mái, ban công, nhà vệ sinh và vị trí theo khảo sát

4

Điện, nước

Cải tạo hệ thống điện, cấp nước và thoát nước

5

Hoàn thiện

Ốp lát, sơn bả, trần, cửa và các hạng mục theo phụ lục

6

Vệ sinh, bàn giao

Thu gom phế thải trong phạm vi thỏa thuận, vệ sinh và bàn giao

  1. Chi tiết khối lượng, chủng loại vật liệu, đơn giá và tiêu chuẩn hoàn thiện được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo hợp đồng.

  2. Các công việc không thuộc phạm vi hợp đồng gồm: … Trường hợp cần thực hiện, hai bên lập xác nhận phát sinh trước khi thi công.

Điều 2. Vật tư và chất lượng thi công

  1. Bên B cung cấp vật tư và tổ chức nhân công theo phạm vi trọn gói đã thỏa thuận.

  2. Vật tư sử dụng phải đúng chủng loại, quy cách, chất lượng và mẫu đã được Bên A chấp thuận.

  3. Bên B có trách nhiệm bảo quản vật tư, thiết bị tại công trường và không tự ý thay đổi vật liệu nếu chưa có sự đồng ý của Bên A.

  4. Công việc phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế, phương án thi công, yêu cầu kỹ thuật đã thống nhất và quy định pháp luật có liên quan.

  5. Đối với hạng mục bị che khuất như đường ống, dây điện âm tường, chống thấm và kết cấu, Bên B phải thông báo để Bên A kiểm tra, nghiệm thu trước khi thực hiện bước tiếp theo.

  6. Nếu phát hiện hiện trạng có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn hoặc kết cấu công trình, Bên B phải thông báo kịp thời và chỉ tiếp tục hạng mục liên quan sau khi hai bên thống nhất phương án xử lý phù hợp.

Điều 3. Giá trị hợp đồng

  1. Tổng giá trị hợp đồng: … đồng.

Bằng chữ: …

  1. Giá hợp đồng được xác định theo hình thức: Trọn gói cố định theo phạm vi công việc tại Điều 1 và Phụ lục 01, trừ các trường hợp được hai bên thống nhất điều chỉnh bằng văn bản.

  2. Giá hợp đồng đã bao gồm:

    • Chi phí vật tư theo danh mục được duyệt.

    • Chi phí nhân công thi công.

    • Chi phí vận chuyển vật tư và thiết bị trong phạm vi thỏa thuận.

    • Chi phí máy móc, dụng cụ thi công theo phạm vi công việc.

    • Chi phí thu gom, vận chuyển phế thải trong phạm vi đã thống nhất.

    • Thuế, phí và các chi phí khác: …

  3. Các khoản không bao gồm trong giá hợp đồng: …

  4. Trường hợp có phát sinh do thay đổi thiết kế, yêu cầu của Bên A hoặc điều kiện hiện trạng không thể xác định hợp lý khi khảo sát, hai bên phải thống nhất giá trị và thời gian bổ sung trước khi thực hiện.

Điều 4. Tiến độ thi công

  1. Ngày dự kiến khởi công: …

  2. Thời gian thi công: … ngày, kể từ ngày …, với điều kiện mặt bằng, vật tư và các điều kiện cần thiết đã được bàn giao đầy đủ.

  3. Ngày dự kiến hoàn thành: …

  4. Tiến độ dự kiến:

Giai đoạn

Nội dung

Thời gian

1

Chuẩn bị, che chắn, tháo dỡ

… ngày

2

Xây, trát và xử lý các hạng mục nền

… ngày

3

Thi công điện, nước, chống thấm

… ngày

4

Ốp lát, sơn bả, trần và hoàn thiện

… ngày

5

Kiểm tra, sửa lỗi, vệ sinh và bàn giao

… ngày

  1. Bên B phải thông báo kịp thời khi có nguy cơ chậm tiến độ và đề xuất biện pháp khắc phục.

  2. Tiến độ được xem xét điều chỉnh khi có thay đổi phạm vi công việc, phát sinh được chấp thuận, sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Điều 5. Phương thức và tiến độ thanh toán

Bên A thanh toán cho Bên B theo các đợt sau:

Đợt

Điều kiện thanh toán

Tỷ lệ tham khảo

1

Sau khi ký hợp đồng và thống nhất kế hoạch thi công

20%

2

Sau khi hoàn thành phần tháo dỡ, xây trát theo phạm vi

25%

3

Sau khi hoàn thành hệ thống điện nước và chống thấm theo phạm vi

25%

4

Sau khi hoàn thành phần lớn công việc hoàn thiện

20%

5

Sau nghiệm thu, bàn giao và xử lý tồn tại theo biên bản

10%

Tỷ lệ trên là phương án tham khảo, có thể điều chỉnh theo giá trị vật tư, tiến độ và thỏa thuận thực tế.

  1. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản theo quy định pháp luật.

  2. Mỗi đợt thanh toán được thực hiện sau khi có xác nhận khối lượng hoặc biên bản nghiệm thu tương ứng.

  3. Bên B có trách nhiệm cung cấp chứng từ, hóa đơn theo quy định pháp luật và bản chất giao dịch.

  4. Nếu Bên A chậm thanh toán, hai bên phối hợp xác định nguyên nhân và thời gian khắc phục. Việc tạm dừng thi công, nếu có, phải được thông báo và thực hiện theo hợp đồng, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Bàn giao mặt bằng thi công, cung cấp thông tin về hiện trạng và các hồ sơ hiện có liên quan đến công trình.

  2. Xác nhận phương án cải tạo, mẫu vật liệu và các thay đổi thuộc trách nhiệm quyết định của mình.

  3. Thanh toán đúng thời hạn theo Điều 5.

  4. Có quyền kiểm tra vật tư, tiến độ và chất lượng thi công nhưng không được yêu cầu thực hiện công việc trái quy định pháp luật hoặc trái các tiêu chuẩn an toàn đã thống nhất.

  5. Phối hợp với Bên B trong việc xử lý các vấn đề phát sinh và nghiệm thu từng giai đoạn.

  6. Thông báo kịp thời các yêu cầu thay đổi phạm vi hoặc thiết kế để hai bên thống nhất điều chỉnh hợp đồng.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Tổ chức thi công đúng phạm vi, tiến độ, chất lượng và chủng loại vật tư đã cam kết.

  2. Bố trí nhân công, người phụ trách công trình và thiết bị cần thiết.

  3. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và các biện pháp bảo vệ khu vực thi công theo quy định áp dụng.

  4. Có biện pháp che chắn, hạn chế bụi, tiếng ồn, nước thải và nguy cơ ảnh hưởng đến nhà liền kề.

  5. Bảo quản tài sản, thiết bị và vật tư của Bên A được giao quản lý.

  6. Chịu trách nhiệm đối với hư hỏng hoặc thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định pháp luật và hợp đồng.

  7. Thông báo cho Bên A về các vấn đề phát sinh liên quan đến kết cấu, hệ thống kỹ thuật hoặc điều kiện hiện trạng có thể ảnh hưởng đến an toàn và chất lượng.

  8. Khắc phục các lỗi thuộc trách nhiệm của mình và thực hiện bảo hành theo Điều 10.

  9. Không tự ý giao toàn bộ hoặc một phần công việc cho đơn vị khác nếu việc đó trái thỏa thuận hoặc quy định pháp luật áp dụng.

Điều 8. Thay đổi và phát sinh khối lượng

  1. Mọi yêu cầu thay đổi thiết kế, vật tư, khối lượng hoặc phạm vi thi công phải được hai bên xác nhận bằng văn bản, phụ lục hoặc hình thức điện tử có thể lưu trữ, đối chiếu.

  2. Nội dung xác nhận phải nêu rõ công việc bổ sung hoặc cắt giảm, đơn giá, giá trị điều chỉnh, thời gian thực hiện và ảnh hưởng đến tiến độ.

  3. Bên B không được tự ý thi công hạng mục phát sinh để yêu cầu Bên A thanh toán nếu chưa có sự chấp thuận, trừ trường hợp khẩn cấp cần xử lý để ngăn ngừa nguy hiểm hoặc thiệt hại nghiêm trọng. Trong trường hợp đó, Bên B phải thông báo sớm nhất có thể và cung cấp hồ sơ chứng minh.

  4. Phần công việc bị cắt giảm được quyết toán theo thỏa thuận điều chỉnh và khối lượng thực tế đã thực hiện.

Điều 9. Nghiệm thu và bàn giao công trình

  1. Việc nghiệm thu được thực hiện theo từng giai đoạn và khi hoàn thành toàn bộ công việc.

  2. Bên B thông báo cho Bên A trước … giờ hoặc … ngày để bố trí kiểm tra.

  3. Nếu hạng mục chưa đạt yêu cầu, hai bên lập biên bản ghi rõ nội dung cần sửa, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm thực hiện.

  4. Khi bàn giao, hai bên lập biên bản ghi nhận tình trạng công trình, các hạng mục đã hoàn thành, tài liệu kỹ thuật, thiết bị bàn giao và các tồn tại cần xử lý (nếu có).

  5. Bên A thanh toán phần giá trị còn lại theo hợp đồng sau khi đáp ứng điều kiện nghiệm thu và thanh toán đã thỏa thuận.

  6. Việc nghiệm thu không loại trừ trách nhiệm của Bên B đối với khiếm khuyết thuộc phạm vi bảo hành hoặc trách nhiệm pháp lý theo quy định.

Điều 10. Bảo hành công trình

  1. Thời hạn bảo hành: … tháng kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu, bàn giao.

  2. Phạm vi bảo hành gồm các lỗi kỹ thuật, lỗi thi công hoặc khiếm khuyết thuộc trách nhiệm của Bên B trong phạm vi công việc đã thực hiện.

  3. Khi nhận được thông báo về lỗi cần bảo hành, Bên B phản hồi trong vòng … giờ và tổ chức kiểm tra, khắc phục trong thời hạn … ngày, tùy mức độ nghiêm trọng và điều kiện thực tế.

  4. Đối với sự cố có nguy cơ gây mất an toàn hoặc làm tăng thiệt hại, Bên B phải phối hợp xử lý khẩn cấp trong khả năng và phạm vi trách nhiệm của mình.

  5. Bảo hành không áp dụng đối với hư hỏng do sử dụng sai hướng dẫn, tự ý sửa đổi bởi bên khác, hao mòn thông thường hoặc sự kiện nằm ngoài phạm vi trách nhiệm của Bên B, nếu có căn cứ phù hợp.

  6. Trường hợp vật tư, thiết bị có chế độ bảo hành riêng của nhà sản xuất, Bên B bàn giao phiếu bảo hành và hướng dẫn thực hiện cho Bên A.

Điều 11. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ phải thông báo, phối hợp khắc phục và chịu trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật.

  2. Trường hợp chậm tiến độ do lỗi của Bên B, mức phạt vi phạm (nếu có) được xác định như sau: …

  3. Trường hợp chậm thanh toán do lỗi của Bên A, trách nhiệm và cách xử lý được thực hiện theo thỏa thuận hợp pháp của hai bên: …

  4. Bên yêu cầu bồi thường phải cung cấp căn cứ chứng minh thiệt hại, quan hệ nhân quả và các điều kiện phát sinh trách nhiệm theo quy định pháp luật.

  5. Mức phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại phải phù hợp với pháp luật áp dụng, không mặc nhiên áp dụng một mức phạt cho mọi trường hợp.

Điều 12. An toàn, vệ sinh và bảo vệ công trình lân cận

  1. Bên B phải triển khai biện pháp bảo vệ người lao động, người dân, tài sản và khu vực xung quanh công trình.

  2. Trước khi tháo dỡ hoặc can thiệp vào kết cấu, Bên B phải kiểm tra hiện trạng và xác định biện pháp thi công phù hợp.

  3. Không tự ý phá dỡ cột, dầm, sàn, tường chịu lực hoặc thay đổi kết cấu khi chưa có đánh giá kỹ thuật và thủ tục cần thiết.

  4. Nếu phát hiện nguy cơ nứt, lún, thấm hoặc hư hỏng nhà liền kề, Bên B phải dừng hạng mục có nguy cơ liên quan, thông báo cho Bên A và phối hợp xử lý.

  5. Việc sửa chữa, cải tạo phải đáp ứng các yêu cầu về giấy phép xây dựng, quản lý xây dựng và các thủ tục khác nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện.

Điều 13. Bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng và hậu quả pháp lý được xác định theo quy định pháp luật.

  2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời cho bên còn lại, cung cấp thông tin cần thiết và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

  3. Hai bên thống nhất điều chỉnh tiến độ, tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng và xử lý chi phí đã phát sinh theo quy định pháp luật và thỏa thuận.

Điều 14. Giải quyết tranh chấp

  1. Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trên tinh thần thiện chí.

  2. Nếu không đạt được thỏa thuận trong vòng … ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

  3. Chi phí giải quyết tranh chấp được thực hiện theo thỏa thuận hợp pháp và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 15. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày … hoặc từ ngày hai bên ký, tùy thỏa thuận.

  2. Phụ lục vật tư, bảng báo giá, bản vẽ, biên bản nghiệm thu và văn bản điều chỉnh được hai bên xác nhận hợp lệ là bộ phận của hợp đồng.

  3. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản hoặc hình thức có thể lưu trữ, đối chiếu và được các bên chấp thuận.

  4. Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau; Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Phụ lục nên kèm theo hợp đồng sửa nhà trọn gói

Để hạn chế tranh chấp, nên lập các phụ lục sau:

Phụ lục

Nội dung

Phụ lục 01

Bảng khối lượng, đơn giá và phạm vi công việc

Phụ lục 02

Danh mục vật tư, thương hiệu, quy cách và tiêu chuẩn

Phụ lục 03

Bản vẽ hiện trạng, bản vẽ cải tạo hoặc phương án thi công

Phụ lục 04

Tiến độ thi công và các mốc nghiệm thu

Phụ lục 05

Biên bản bàn giao mặt bằng, nghiệm thu và bàn giao công trình

6. Kinh nghiệm khi ký hợp đồng sửa nhà trọn gói

Kiểm tra báo giá có bao gồm toàn bộ hạng mục hay không. Cần xác định rõ chi phí tháo dỡ, vận chuyển phế thải, chống thấm, điện nước, thiết bị vệ sinh, cửa, trần và sơn hoàn thiện.

Không chỉ ghi chung chung “vật tư loại tốt”. Nên yêu cầu danh mục vật liệu cụ thể hoặc tiêu chuẩn tương đương, có mẫu duyệt trước khi thi công.

Chụp ảnh hiện trạng trước khi sửa chữa. Ảnh hiện trạng giúp xác định các vết nứt, thấm, hư hỏng có sẵn và đối chiếu khi bàn giao.

Không thanh toán toàn bộ trước khi nghiệm thu. Nên giữ lại một phần giá trị để thanh toán sau khi hoàn thành, khắc phục tồn tại và bàn giao hồ sơ theo hợp đồng.

Kiểm tra điều kiện pháp lý trước khi sửa chữa lớn. Công việc cải tạo có ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, công năng, an toàn hoặc các yếu tố thuộc diện quản lý chuyên ngành có thể cần hồ sơ, giấy phép hoặc thủ tục phù hợp.

7. Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói

Hợp đồng sửa nhà trọn gói có bắt buộc công chứng không?

Thông thường, hợp đồng sửa chữa nhà ở không bắt buộc công chứng chỉ vì đây là hợp đồng thi công. Tuy nhiên, các bên cần kiểm tra yêu cầu pháp luật cụ thể tùy đối tượng, tính chất giao dịch và hồ sơ liên quan.

Có nên ghi rõ thương hiệu vật liệu trong hợp đồng không?

Có. Ghi rõ thương hiệu, mã sản phẩm, quy cách hoặc tiêu chuẩn tương đương giúp chủ nhà kiểm soát chất lượng và hạn chế việc tự ý thay thế vật liệu.

Nếu phát sinh chi phí khi tháo dỡ thì ai chịu?

Trách nhiệm phụ thuộc vào nguyên nhân phát sinh và điều khoản hợp đồng. Nếu công việc nằm trong phạm vi đã thỏa thuận, nhà thầu không nên tự ý yêu cầu thanh toán thêm. Nếu phát sinh do hiện trạng không thể xác định hợp lý khi khảo sát hoặc do chủ nhà thay đổi yêu cầu, hai bên nên xác nhận khối lượng, giá và tiến độ bổ sung trước khi thực hiện.

Thời gian bảo hành sửa nhà là bao lâu?

Thời hạn bảo hành cần được thỏa thuận cụ thể theo từng hạng mục và yêu cầu pháp luật áp dụng. Các hạng mục chống thấm, điện nước và hoàn thiện có thể có thời hạn khác nhau; nên ghi rõ trong hợp đồng thay vì chỉ ghi chung là “bảo hành theo quy định”.

Có thể dùng mẫu hợp đồng này cho công trình cải tạo nhiều tầng không?

Có thể dùng làm cơ sở tham khảo, nhưng công trình nhiều tầng hoặc có can thiệp kết cấu cần bổ sung hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công, yêu cầu an toàn, nghiệm thu kỹ thuật và các thủ tục pháp lý tương ứng.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

8. Kết luận

Mẫu hợp đồng sửa nhà trọn gói cần xác định rõ phạm vi công việc, vật tư, giá trị hợp đồng, tiến độ, thanh toán, nghiệm thu, bảo hành và trách nhiệm khi phát sinh chi phí.

Theo kinh nghiệm của Mẫu Văn Bản, với công trình cải tạo lớn, chủ nhà nên đính kèm bảng khối lượng, danh mục vật liệu và bản vẽ được thống nhất trước khi thi công. Việc chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu giúp kiểm soát ngân sách, chất lượng và tiến độ, đồng thời tạo căn cứ rõ ràng để giải quyết các vấn đề phát sinh.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được