Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng - File word bản chuẩn mới nhất, hướng dẫn chi tiết
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
K2-120
20 ngày trước
8.4041.155.679
Được luật sư và hãng luật kiểm tra, rà soát và phát hành, đây là giải pháp tối ưu giúp tổng thầu và nhà thầu phụ ràng buộc trách nhiệm chi tiết, tiến độ, chất lượng và thanh toán, phòng ngừa triệt để tranh chấp phát sinh
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: K2-120
- Chuyên mục con: Đất đai và xây dựng
- Tên gọi quy định: Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng
- Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu chính: Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuê thầu phụ để thực hiện các phần công việc cụ thể trong dự án xây dựng.
- Thầu phụ: Là các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có năng lực thi công một phần công việc trong dự án xây dựng.
- Khi nhà thầu chính không đủ năng lực hoặc nhân lực để thực hiện toàn bộ các công việc trong dự án và cần thuê thầu phụ để thực hiện một số hạng mục thi công.
- Khi chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu chính thuê thầu phụ để giảm chi phí hoặc tối ưu hóa tiến độ thi công.
- Trong các dự án xây dựng có yêu cầu chuyên môn kỹ thuật cao hoặc cần sử dụng các công nghệ đặc biệt mà nhà thầu chính không có đủ điều kiện thực hiện.
Thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
Thông tin bên thuê thầu phụ (Bên A - Nhà thầu chính):
+ Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ, mã số thuế.
+ Người đại diện pháp lý, chức vụ, thông tin liên lạc.
+ Thông tin dự án xây dựng: Tên dự án, địa điểm, quy mô công trình.
- Thông tin bên thầu phụ (Bên B):
+ Tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ, mã số thuế.
+ Người đại diện pháp lý, chức vụ, thông tin liên lạc.
+ Các hạng mục công việc thầu phụ sẽ thực hiện (thi công móng, kết cấu, điện nước, v.v.).
+ Tỷ lệ thanh toán và tiến độ thanh toán.
- Điều khoản hợp đồng:
+ Quy mô và chi tiết công việc thầu phụ phải thực hiện.
+ Tiến độ thi công: Các mốc thời gian thực hiện công việc, kiểm tra tiến độ.
+ Điều kiện bảo hành công việc thi công của thầu phụ
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng là văn bản được sử dụng khi nhà thầu chính giao một phần công việc của gói thầu hoặc công trình cho nhà thầu phụ thực hiện. Hợp đồng cần quy định rõ phạm vi công việc, khối lượng, chất lượng, tiến độ, giá trị, phương thức thanh toán, vật tư, nhân lực, an toàn lao động, nghiệm thu và trách nhiệm của từng bên. Trong thực tế, việc quy định càng cụ thể phạm vi công việc và tiêu chuẩn nghiệm thu càng giúp hạn chế tranh chấp về khối lượng, tiến độ và chi phí phát sinh. Hiện nay, Bộ Xây dựng đã công bố các mẫu hợp đồng xây dựng mới tại Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026; trong đó có mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình.
Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng là gì?
Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng là thỏa thuận giữa nhà thầu chính hoặc bên giao thầu với nhà thầu phụ, theo đó nhà thầu phụ nhận thực hiện một phần công việc xây dựng theo phạm vi được giao.
Ví dụ, nhà thầu chính nhận thi công toàn bộ một công trình nhưng thuê các đơn vị chuyên môn thực hiện riêng:
Thi công kết cấu thép.
Thi công hệ thống điện.
Thi công cấp thoát nước.
Thi công điều hòa, thông gió.
Thi công phòng cháy, chữa cháy.
Thi công hoàn thiện.
Thi công nhôm kính.
Thi công chống thấm.
Thi công cảnh quan.
Cung cấp và lắp đặt thiết bị.
Tên gọi “hợp đồng thuê thầu phụ” thường được sử dụng trong giao dịch thực tế. Khi soạn hợp đồng, nên xác định rõ bên giao việc là nhà thầu chính và bên nhận việc là nhà thầu phụ, đồng thời quy định mối quan hệ của hợp đồng này với hợp đồng chính của dự án.
Các quy định về hợp đồng xây dựng hiện hành có liên quan đến việc xác lập, quản lý và thực hiện hợp đồng xây dựng; Nghị định 37/2015/NĐ-CP hiện vẫn còn hiệu lực một phần và đã được sửa đổi, bổ sung qua các văn bản liên quan.
Khi nào cần ký hợp đồng với thầu phụ thi công xây dựng?
Nhà thầu chính có thể sử dụng thầu phụ khi cần giao một phần công việc cho đơn vị có chuyên môn, nhân lực, máy móc hoặc năng lực kỹ thuật phù hợp.
Hợp đồng đặc biệt cần thiết khi công việc có:
Giá trị lớn;
Thời gian thi công kéo dài;
Yêu cầu kỹ thuật cao;
Yêu cầu nghiệm thu nhiều giai đoạn;
Vật tư, thiết bị do thầu phụ cung cấp;
Nhiều hạng mục phát sinh;
Yêu cầu bảo hành sau khi hoàn thành;
Rủi ro cao về an toàn lao động hoặc chất lượng.
Không nên chỉ thỏa thuận bằng tin nhắn, email hoặc báo giá đối với những gói việc có giá trị lớn. Hợp đồng cần xác định cụ thể quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm để làm căn cứ nghiệm thu, thanh toán và xử lý phát sinh.
Nội dung chính của hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng
Một hợp đồng tương đối đầy đủ nên có các nhóm nội dung sau:
1. Thông tin các bên
Ghi đầy đủ:
Tên doanh nghiệp;
Địa chỉ;
Mã số thuế;
Người đại diện;
Chức vụ;
Số điện thoại;
Email;
Tài khoản ngân hàng;
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ năng lực nếu cần.
Nếu thầu phụ là cá nhân hoặc tổ đội thi công thì cần xác định rõ thông tin nhân thân, địa chỉ, người đại diện tổ đội và trách nhiệm đối với người lao động.
2. Thông tin công trình
Cần xác định:
Tên dự án/công trình;
Địa điểm xây dựng;
Tên gói thầu;
Hạng mục giao cho thầu phụ;
Phạm vi khu vực thi công;
Hồ sơ thiết kế áp dụng.
Đây là cơ sở để tránh tình trạng hai bên hiểu khác nhau về phạm vi công việc.
3. Phạm vi công việc
Đây là điều khoản quan trọng nhất.
Hợp đồng nên liệt kê cụ thể công việc thầu phụ phải thực hiện, chẳng hạn:
Bên A giao Bên B thực hiện thi công hệ thống cấp thoát nước tại khu vực nhà xưởng theo bản vẽ thiết kế, biện pháp thi công và bảng khối lượng kèm theo hợp đồng.
Nếu có bảng khối lượng thì nên đưa thành phụ lục và ghi rõ phụ lục là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
4. Vật tư và thiết bị
Cần xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm:
Mua vật tư;
Vận chuyển;
Bốc xếp;
Bảo quản;
Kiểm tra chất lượng;
Cung cấp máy móc;
Cung cấp dụng cụ thi công;
Chịu chi phí hao hụt.
Đối với vật tư do thầu phụ cung cấp, nên quy định rõ chủng loại, thương hiệu, xuất xứ, quy cách và tiêu chuẩn kỹ thuật.
5. Tiến độ thi công
Hợp đồng nên ghi:
Ngày bắt đầu;
Ngày hoàn thành;
Các mốc nghiệm thu;
Tiến độ từng hạng mục;
Điều kiện được gia hạn;
Trách nhiệm khi chậm tiến độ.
Nếu công trình phụ thuộc vào mặt bằng, bản vẽ hoặc việc bàn giao vật tư của nhà thầu chính thì cũng cần quy định rõ để tránh việc thầu phụ bị quy trách nhiệm đối với thời gian chậm do nguyên nhân khách quan từ bên giao việc.
6. Giá trị hợp đồng và thanh toán
Có thể lựa chọn:
Giá trọn gói;
Đơn giá cố định;
Đơn giá điều chỉnh;
Thanh toán theo khối lượng nghiệm thu.
Hợp đồng cần quy định rõ:
Giá trị trước thuế;
Thuế GTGT;
Giá trị sau thuế;
Tiền tạm ứng;
Hồ sơ thanh toán;
Thời hạn thanh toán;
Tài khoản nhận tiền;
Điều kiện giữ lại tiền bảo hành hoặc bảo đảm.
7. Nghiệm thu và bàn giao
Nên quy định nghiệm thu theo từng giai đoạn nếu công việc có tính chất kỹ thuật.
Hồ sơ có thể gồm:
Biên bản nghiệm thu;
Bảng xác nhận khối lượng;
Bản vẽ hoàn công;
Hồ sơ chất lượng;
Chứng chỉ vật liệu;
Kết quả thử nghiệm;
Hồ sơ vận hành, hướng dẫn sử dụng nếu có.
8. An toàn lao động và môi trường
Thầu phụ cần chịu trách nhiệm đối với nhân sự do mình đưa vào công trường và tuân thủ nội quy công trường, biện pháp an toàn, quy định về bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường.
Đối với công việc có nguy cơ cao, nên quy định riêng về:
Huấn luyện an toàn;
Trang bị bảo hộ;
Làm việc trên cao;
Hàn cắt;
Điện;
Thiết bị nâng;
Khu vực nguy hiểm;
Phòng cháy chữa cháy;
Xử lý tai nạn lao động.
9. Bảo hành
Hợp đồng cần quy định:
Thời hạn bảo hành;
Phạm vi bảo hành;
Thời gian phản hồi khi có lỗi;
Thời gian phải khắc phục;
Chi phí khắc phục;
Trách nhiệm nếu không thực hiện bảo hành.
Mẫu hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng tham khảo
Dưới đây là mẫu có thể dùng làm khung để điều chỉnh theo từng công trình:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẦU PHỤ THI CÔNG XÂY DỰNG
Số: ……/HĐTP/……
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………, chúng tôi gồm:
BÊN A: NHÀ THẦU CHÍNH
Tên doanh nghiệp: ………………………………………
Mã số thuế: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………
Đại diện: ………………………………………
Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ………………………………………
Tài khoản: ………………………………………
Sau đây gọi là Bên A.
BÊN B: NHÀ THẦU PHỤ
Tên doanh nghiệp/cá nhân: …………………………………
Mã số thuế/CCCD: ………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………
Đại diện: ………………………………………
Chức vụ: ………………………………………
Điện thoại: ………………………………………
Tài khoản: ………………………………………
Sau đây gọi là Bên B.
Hai bên thống nhất ký Hợp đồng thầu phụ thi công xây dựng với các điều khoản sau:
Điều 1. Công trình và phạm vi công việc
Tên công trình: ………………………………………
Địa điểm thi công: ………………………………………
Hạng mục giao thầu phụ: ………………………………
Phạm vi công việc của Bên B:
………………………………………
………………………………………
………………………………………
Khối lượng công việc được xác định theo Phụ lục số … kèm theo hợp đồng.
Bên B có trách nhiệm thực hiện công việc theo hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được phê duyệt và các yêu cầu hợp pháp của Bên A.
Điều 2. Hồ sơ hợp đồng
Hồ sơ hợp đồng gồm:
Hợp đồng này;
Phụ lục phạm vi công việc;
Bảng khối lượng;
Bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật;
Tiến độ thi công;
Biện pháp thi công;
Các biên bản, phụ lục sửa đổi được hai bên ký trong quá trình thực hiện.
Trường hợp các tài liệu có nội dung khác nhau, thứ tự ưu tiên áp dụng được xác định theo ………………………………………
Điều 3. Giá trị hợp đồng
Giá trị hợp đồng dự kiến:
Giá trị trước thuế: …………… đồng.
Thuế GTGT: …………… đồng.
Tổng giá trị: …………… đồng.
Bằng chữ: ………………………………………
Giá hợp đồng được xác định theo hình thức: ………………………………………
Điều 4. Tiến độ thực hiện
Thời gian thực hiện từ ngày …/…/… đến ngày …/…/….
Bên B phải huy động đầy đủ nhân lực, thiết bị và vật tư cần thiết để đáp ứng tiến độ.
Trường hợp phát sinh nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ, bên phát hiện phải thông báo cho bên còn lại trong thời hạn … ngày.
Điều 5. Vật tư, máy móc và nhân lực
Bên … chịu trách nhiệm cung cấp vật tư chính.
Bên … chịu trách nhiệm cung cấp máy móc, thiết bị và dụng cụ thi công.
Bên B chịu trách nhiệm bố trí nhân lực có chuyên môn phù hợp để thực hiện công việc được giao.
Điều 6. Chất lượng và nghiệm thu
Bên B phải thực hiện công việc đúng hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
Các công việc bị che khuất phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang công việc tiếp theo.
Khối lượng thanh toán được xác định căn cứ vào khối lượng thực tế đã hoàn thành và được nghiệm thu, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận áp dụng giá trọn gói.
Điều 7. Thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B theo các đợt:
Đợt 1: Tạm ứng …% giá trị hợp đồng.
Đợt 2: Thanh toán …% sau khi nghiệm thu ……………
Đợt 3: Thanh toán phần còn lại sau khi hoàn thành và bàn giao.
Hồ sơ thanh toán gồm các tài liệu theo thỏa thuận tại hợp đồng.
Thời hạn thanh toán: … ngày kể từ ngày Bên A nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.
Điều 8. An toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bên B chịu trách nhiệm tổ chức thi công an toàn trong phạm vi công việc của mình.
Bên B phải trang bị bảo hộ lao động cần thiết cho người lao động, tuân thủ nội quy công trường và các yêu cầu về an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.
Điều 9. Trách nhiệm của Bên A
Bên A có trách nhiệm:
Bàn giao phạm vi công việc và mặt bằng theo thỏa thuận.
Cung cấp hồ sơ cần thiết cho việc thi công.
Phối hợp xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm của Bên A.
Tổ chức nghiệm thu công việc.
Thanh toán cho Bên B đúng thời hạn theo hợp đồng.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 10. Trách nhiệm của Bên B
Bên B có trách nhiệm:
Thi công đúng phạm vi công việc.
Bảo đảm chất lượng và tiến độ.
Bố trí nhân lực, máy móc phù hợp.
Tuân thủ quy định của công trường.
Bảo đảm an toàn lao động.
Khắc phục các sai sót do lỗi của mình.
Bảo quản tài sản, vật tư được giao.
Thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo hợp đồng.
Điều 11. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Bên nào vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm theo thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan.
Trường hợp Bên B chậm tiến độ do lỗi của mình, Bên B chịu khoản phạt là …………… và bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Các mức phạt, điều kiện áp dụng và giới hạn trách nhiệm cần được xác định phù hợp với loại công trình, nguồn vốn và hợp đồng chính.
Điều 12. Bảo hành
Thời hạn bảo hành phần công việc do Bên B thực hiện là … tháng kể từ ngày …………………
Trong thời gian bảo hành, nếu phát hiện lỗi thuộc trách nhiệm của Bên B, Bên B phải tiến hành khắc phục trong thời hạn … ngày kể từ khi nhận được thông báo.
Điều 13. Tạm dừng hoặc chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt trong các trường hợp:
Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ;
Chậm tiến độ quá thời hạn thỏa thuận;
Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
Công việc bị đình chỉ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Các trường hợp khác theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Điều 14. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng và hòa giải.
Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp được giải quyết tại …………… theo thỏa thuận của các bên và quy định pháp luật.
Điều 15. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …/…/… hoặc kể từ thời điểm …………………
Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
ĐẠI DIỆN BÊN B Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có
Hồ sơ nên đính kèm hợp đồng thầu phụ
Để quản lý chặt chẽ công việc, ngoài hợp đồng chính, hai bên nên lập các phụ lục như:
Phụ lục phạm vi công việc.
Bảng khối lượng và đơn giá.
Tiến độ thi công.
Danh mục vật tư.
Yêu cầu kỹ thuật.
Bản vẽ liên quan.
Biện pháp thi công.
Quy định nghiệm thu.
Quy định an toàn công trường.
Quy định bảo hành.
Đối với hợp đồng có giá trị lớn, việc tách các nội dung này thành phụ lục giúp việc quản lý khối lượng và thanh toán thuận lợi hơn.
Những điều khoản cần đặc biệt lưu ý khi thuê thầu phụ
Không ghi phạm vi công việc quá chung chung
Câu “thi công toàn bộ phần điện” có thể gây tranh chấp vì không xác định rõ bao gồm những hệ thống nào.
Nên ghi rõ:
Cung cấp vật tư, nhân công, máy móc và thi công hệ thống điện động lực từ tủ điện tổng đến các thiết bị sử dụng tại khu vực … theo bản vẽ …
Phải phân định vật tư thuộc bên nào
Nếu hợp đồng không quy định rõ, khi thiếu vật tư hoặc vật tư không đúng chủng loại rất dễ phát sinh tranh chấp chi phí.
Cần quy định cách tính khối lượng
Đặc biệt đối với hợp đồng đơn giá, nên xác định rõ cách đo bóc và nghiệm thu khối lượng thực tế.
Không bỏ qua công việc phát sinh
Mọi công việc ngoài phạm vi ban đầu nên có xác nhận bằng văn bản trước khi thực hiện, nhất là những công việc làm tăng giá trị hợp đồng.
Quy định rõ quan hệ với hợp đồng chính
Nhà thầu phụ cần biết các yêu cầu của chủ đầu tư hoặc hợp đồng chính có liên quan trực tiếp đến phần việc mình thực hiện.
Tuy nhiên, không nên sao chép toàn bộ hợp đồng chính vào hợp đồng thầu phụ. Chỉ nên dẫn chiếu những nghĩa vụ thực sự áp dụng cho thầu phụ.
Hợp đồng thầu phụ khác gì hợp đồng thi công xây dựng?
Hai loại hợp đồng có thể có nhiều điều khoản tương tự nhưng đối tượng giao dịch khác nhau.
Hợp đồng thi công xây dựng thường được sử dụng giữa bên giao thầu và nhà thầu thực hiện gói thầu.
Hợp đồng thầu phụ thi công xây dựng được sử dụng để nhà thầu chính giao một phần công việc cho nhà thầu phụ.
Bộ Xây dựng đã công bố mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI kèm Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026. Mẫu này có các nhóm nội dung về hồ sơ hợp đồng, phạm vi công việc, chất lượng, nghiệm thu, tiến độ, giá hợp đồng, thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đối với hợp đồng thầu phụ, các bên có thể tham khảo cấu trúc này nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ, phạm vi công việc và hợp đồng chính.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng có bắt buộc phải công chứng không?
Thông thường không phải mọi hợp đồng thầu phụ đều bắt buộc công chứng. Việc có cần công chứng, chứng thực hay không phụ thuộc vào đối tượng giao dịch và yêu cầu pháp luật áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Nhà thầu chính có thể thuê thầu phụ thực hiện toàn bộ công trình không?
Không nên mặc nhiên hiểu rằng nhà thầu chính có thể giao toàn bộ công việc cho một thầu phụ. Việc sử dụng thầu phụ còn phải phù hợp với hồ sơ mời thầu, hợp đồng chính, yêu cầu của chủ đầu tư và quy định pháp luật áp dụng cho dự án.
Có thể thanh toán cho thầu phụ theo khối lượng thực tế không?
Có. Hai bên có thể thỏa thuận phương thức thanh toán theo khối lượng nghiệm thu, đơn giá, giá trọn gói hoặc phương thức phù hợp khác.
Thầu phụ có phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình không?
Thầu phụ phải chịu trách nhiệm đối với phần công việc do mình thực hiện theo hợp đồng và quy định pháp luật. Nhà thầu chính đồng thời vẫn phải quản lý và chịu các trách nhiệm tương ứng theo hợp đồng chính và quy định áp dụng.
Có thể thuê thầu phụ là cá nhân hoặc tổ đội thi công không?
Có thể tùy trường hợp, nhưng cần kiểm tra điều kiện năng lực, phạm vi công việc, yêu cầu về nhân lực, an toàn và các điều kiện pháp lý áp dụng cho công việc cụ thể.
Tải mẫu hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng
Nếu cần soạn hợp đồng cho một công trình cụ thể, người dùng nên chuẩn bị trước các thông tin về tên công trình, hạng mục giao thầu, khối lượng, đơn giá, tiến độ, vật tư, phương thức nghiệm thu và thanh toán.
Từ các thông tin này có thể xây dựng hợp đồng thầu phụ phù hợp hơn thay vì sử dụng một mẫu chung cho mọi công trình.
Mẫu Văn Bản cung cấp hệ thống biểu mẫu, hợp đồng và tài liệu tham khảo phục vụ nhu cầu soạn thảo hồ sơ trong nhiều lĩnh vực. Khi sử dụng mẫu, cần đối chiếu với hợp đồng chính, hồ sơ dự án và quy định pháp luật đang áp dụng tại thời điểm ký.
Kết luận
Hợp đồng thuê thầu phụ thi công xây dựng không chỉ là văn bản xác nhận việc giao một phần công việc cho đơn vị khác mà còn là căn cứ quan trọng để quản lý phạm vi công việc, chất lượng, tiến độ, khối lượng, thanh toán, bảo hành và trách nhiệm của các bên. Khi soạn hợp đồng, nên đặc biệt chú trọng đến phạm vi công việc, bảng khối lượng, tiêu chuẩn nghiệm thu, trách nhiệm về vật tư, tiến độ, an toàn lao động và cơ chế xử lý công việc phát sinh.
Đối với những công trình có giá trị lớn hoặc yêu cầu kỹ thuật phức tạp, hợp đồng nên được rà soát đồng bộ với hợp đồng chính, hồ sơ thiết kế, dự toán, tiến độ và các yêu cầu của chủ đầu tư trước khi ký kết.