Đất đai & Xây dựng

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

K1-95
9 ngày trước
12.727795.479

Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình là yêu cầu của các thành viên trong hộ gia đình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho thửa đất thuộc sở hữu chung của gia đình.

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: K1-95

- Chuyên mục con: Đất đai và xây dựng

- Tên gọi quy định: Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình

- Hộ gia đình

-  Hộ gia đình đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng chưa có GCNQSDĐ.

-  Đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

-  Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai (đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, v.v.).

- Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong văn bản 

- Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

- Không có quy định cụ thể

- 30 làm việc

- Đơn đăng ký (theo mẫu)

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có). Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai;

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai (nếu có);

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 của Nghị định này thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Thông tin tài liệu

ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH

Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình là văn bản hành chính do đại diện hộ gia đình sử dụng để đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu chung của các thành viên trong hộ gia đình (những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng, hôn nhân đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất).

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG MẪU ĐƠN

Đảm bảo văn bản được trình bày đúng quy chuẩn hành chính theo quy định của Luật Đất đai hiện hành, giúp hồ sơ được Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, tránh sai sót thông tin về các thành viên trong hộ.

Xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp cho cả hộ gia đình, là bằng chứng pháp lý cao nhất để bảo vệ quyền lợi của các thành viên trước các tranh chấp đất đai hoặc khi có hoạt động thu hồi, bồi thường từ Nhà nước.

Là căn cứ bắt buộc để hộ gia đình có thể thực hiện đầy đủ các quyền dân sự như: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, tách thửa hoặc thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng để vay vốn phát triển kinh tế gia đình.

Giúp cơ quan Nhà nước quản lý chặt chẽ biến động dân cư gắn liền với biến động đất đai, đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai được chính xác và minh bạch đối với từng hộ gia đình.

LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ

Nếu bạn cần Mauvanban.vn chất lượng hoặc hỗ trợ thêm, hãy truy cập trang web của chúng tôi để tìm hiểu thêm. Đừng ngần ngại liên hệ hotline: 0977.523.155 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được