Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là yêu cầu của một người sở hữu đất, nhằm được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho thửa đất thuộc quyền sở hữu và sử dụng cá nhân, theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: K1-96
- Chuyên mục con: Đất đai và xây dựng
- Tên gọi quy định: Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Cá nhân đang sử dụng đất ổn định, lâu dài nhưng chưa có GCNQSDĐ.
- Đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai (đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, v.v.).
- Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong văn bản
- Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong văn bản
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện
- Không có quy định cụ thể
- 30 ngày làm việc
- Đơn đăng ký (theo mẫu)
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có). Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai;
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai (nếu có);
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 của Nghị định này thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN
Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là văn bản hành chính do cá nhân sử dụng để đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đây là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm chính thức hóa quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của một cá nhân cụ thể đối với thửa đất, đảm bảo tài sản được pháp luật bảo vệ và ghi nhận trong hệ thống quản lý đất đai quốc gia.
LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG MẪU ĐƠN
Giúp cá nhân thực hiện thủ tục theo đúng biểu mẫu và trình tự pháp luật đất đai quy định, đảm bảo các thông tin nhân thân và chi tiết thửa đất được kê khai chính xác, giúp hồ sơ được cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhanh chóng.
Xác lập quyền sở hữu riêng biệt và hợp pháp, là bằng chứng pháp lý duy nhất và cao nhất để cá nhân bảo vệ tài sản trước các hành vi lấn chiếm, tranh chấp ranh giới hoặc các khiếu nại liên quan đến quyền sử dụng đất.
Tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện các quyền tự do về tài sản như: chuyển nhượng, tặng cho, để lại thừa kế, hoặc dùng làm tài sản bảo đảm để thế chấp vay vốn tại các tổ chức tín dụng.
Hỗ trợ cơ quan quản lý Nhà nước trong việc cập nhật thông tin chính xác về chủ sử dụng đất vào sổ địa chính, giúp việc theo dõi biến động đất đai và thu nộp thuế sử dụng đất được thực hiện minh bạch và đúng đối tượng.
LIÊN HỆ TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ
Nếu bạn cần Mauvanban.vn chất lượng hoặc hỗ trợ thêm, hãy truy cập trang web của chúng tôi để tìm hiểu thêm. Đừng ngần ngại liên hệ hotline: 0977.523.155 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ nhanh chóng.