Mẫu số 31/BKCT/GSQL là bảng kê số hiệu container xuất khẩu, dùng để khai báo hoặc bổ sung thông tin số container và số seal khi làm thủ tục hải quan. Mẫu này hỗ trợ hải quan giám sát và xác nhận thông tin container xuất khẩu.
1/1 trang
Tải ngay chỉ với 15.000 ₫ để xem đầy đủ tài liệu
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: AE4-844
- Chuyên mục con: Thuế và hải quan
- Tên gọi quy định: Bảng kê số hiệu container xuất khẩu
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa bằng container
- Khi có sự không chính xác về số hiệu container so với nội dung khai trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp cần lập bảng kê này để làm rõ và điều chỉnh thông tin cho phù hợp với thực tế
- Điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn có trong mẫu
- Nộp tại Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa
- Không quy định
- Thời gian thực tế có thể phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và quy trình xử lý của cơ quan chức năng
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
MẪU SỐ 31/BKCT/GSQL – XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐỊNH DANH CONTAINER, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁM SÁT VẬN TẢI VÀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN TRỊ VIỆC LÀM & NHÂN SỰ TẠI ĐƠN VỊ
Mẫu số 31/BKCT/GSQL (Bảng kê chi tiết container) là văn bản nghiệp vụ xác lập việc ghi nhận danh mục các đơn vị vận tải tham gia vào lô hàng xuất nhập khẩu, định lượng giá trị thiết bị lưu chuyển và chấm dứt kỳ chuẩn bị hồ sơ định danh phương tiện sơ bộ của đơn vị. Văn bản giúp nhận diện chính xác số hiệu vỏ container và số chì (seal) tương ứng, xác định tính tương thích giữa năng lực điều phối của đội ngũ nhân sự kho vận với chiến lược Việc làm & Nhân sự nhằm bố trí nhân sự có kỹ năng quản trị hiện trường chuyên sâu để thiết lập quy trình vận hành luồng công việc kiểm soát mã số thiết bị và đồng bộ hóa hệ thống quản trị rủi ro sai lệch dữ liệu thông quan. Đây là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện giám sát tại cửa khẩu, chuẩn bị dữ liệu cho kế hoạch xác nhận hàng qua khu vực giám sát và phân bổ nguồn lực cán bộ trực ban tương xứng. Văn bản đóng vai trò cốt lõi trong việc chuẩn hóa quy trình xác thực thực tế giao nhận, minh bạch hóa trách nhiệm bảo quản niêm phong và là cơ sở để giải phóng các cam kết về trạng thái container cũ, giúp bảo đảm tính chính xác của hệ thống và khẳng định năng lực quản trị nguồn nhân lực bài bản của đơn vị.
Nội dung văn bản liệt kê chi tiết số tờ khai, tên chủ hàng, số hiệu từng container, loại container, số seal hải quan/hãng tàu và tổng trọng lượng tương ứng. Văn bản giải trình về phương án đối soát dữ liệu qua các kênh quản trị hành chính số hóa, kế hoạch bàn giao thiết bị tại cầu cảng và quy trình xác nhận tính pháp lý của bảng kê theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát hải quan. Việc ban hành mẫu phiếu này giúp đơn vị tối ưu hóa quản trị rủi ro nhầm lẫn trong chuỗi cung ứng quốc tế, nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu quản trị vận hành logistics và khẳng định năng lực điều hành hệ thống dịch vụ doanh nghiệp quy chuẩn. Đây là tài liệu thiết yếu giúp chuẩn hóa hồ sơ vận tải và khẳng định cam kết của các bên trong việc xây dựng một hệ thống thương mại minh bạch, chính xác và hiệu quả.
LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG MẪU SỐ 31/BKCT/GSQL CÓ SẴN
Tiết kiệm thời gian: Cung cấp sẵn khung liệt kê chuẩn hóa giúp nhân viên chứng từ nhanh chóng hoàn thiện danh sách cho các lô hàng nhiều container (lô hàng lớn) mà không cần soạn thảo thủ công.
Tính chuẩn xác cao: Đảm bảo các ký tự số hiệu container bám sát dữ liệu trên hệ thống VNACCS/VCIS, giảm thiểu rủi ro bị từ chối thông quan do sai lệch thông tin thiết bị.
Dễ dàng tùy chỉnh: Linh hoạt áp dụng cho cả hàng xuất khẩu và nhập khẩu, hỗ trợ quản lý danh sách theo từng chuyến tàu hoặc từng vận đơn đại lý.
Sức nặng thuyết phục: Chuẩn hóa ngôn ngữ nghiệp vụ giám sát hải quan điện tử, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện các thủ tục xác nhận hàng thực tế qua khu vực giám sát và phục vụ công tác thanh khoản thuế.