Nông nghiệp & Nông thôn

Bảng kê lâm sản áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

S4-260
6/1/2026
56.8822.133.092

Bảng kê lâm sản áp dụng cho gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ ghi rõ chủng loại, khối lượng, nguồn gốc để phục vụ kiểm tra, kiểm soát và quản lý vận chuyển, tiêu thụ.

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: S4-260

- Chuyên mục con: Nông nghiệp và Nông thôn

- Tên gọi quy định: Bảng kê lâm sản áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ

- Tổ chức/Cá nhân liên quan đến khai thác, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và cây thân gỗ thuộc danh mục quản lý.

- Khai thác (*theo hạn ngạch*).

- Mua bán.

- Vận chuyển.

- Xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và cây thân gỗ.

- Điền đầy đủ và chính xác các nội dung còn trống trong văn bản.

- Nộp tại Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh/xã.

- Không quy định về phí và lệ phí.

- Không quy định cụ thể về thời gian xử lý.

- Hồ sơ pháp lý liên quan (*giấy phép khai thác, kinh doanh...*).

- Chứng từ nguồn gốc hợp pháp của lâm sản.

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Thông tin tài liệu

BẢNG KÊ LÂM SẢN (ÁP DỤNG ĐỐI VỚI GỖ TRÒN, GỖ XẺ, CÂY THÂN GỖ)

Bảng kê lâm sản áp dụng đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ là tài liệu được lập theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp nhằm ghi nhận, quản lý và theo dõi thông tin liên quan đến việc khai thác, thu mua, vận chuyển, mua bán, tàng trữ hoặc sử dụng các loại lâm sản là gỗ. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ trong quá trình lưu thông và sử dụng.

Việc lập bảng kê lâm sản đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ nhằm bảo đảm công tác quản lý chặt chẽ tài nguyên rừng, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi khai thác, vận chuyển, kinh doanh gỗ trái phép. Đồng thời, bảng kê là cơ sở để cơ quan kiểm lâm và các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát, xác nhận nguồn gốc lâm sản theo thẩm quyền.

Nội dung bảng kê lâm sản thường bao gồm: thông tin về tổ chức, cá nhân lập bảng kê; tên loài gỗ, nhóm gỗ; chủng loại lâm sản (gỗ tròn, gỗ xẻ, cây thân gỗ); quy cách, kích thước, khối lượng hoặc số lượng; nguồn gốc gỗ; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm kê khai; cam kết về tính chính xác, hợp pháp của thông tin kê khai; xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền (nếu có).

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG MẪU BẢNG KÊ CÓ SẴN

  • Giúp lập bảng kê lâm sản đúng thể thức, nội dung theo quy định của pháp luật lâm nghiệp.

  • Là cơ sở pháp lý để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của gỗ trong quá trình khai thác, vận chuyển và lưu thông.

  • Tiết kiệm thời gian kê khai, bảo đảm thông tin rõ ràng, đầy đủ và thống nhất.

  • Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được