Giao thông & Vận tải

Hợp đồng khai thác dịch vụ cảng biển
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

D2 - 77
15/11/2025
22.8913.147.626

Thỏa thuận giữa các bên về việc quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ cảng biển như bốc dỡ, lưu kho, hậu cần.

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: D2-77

- Chuyên mục con: Giao thông & Vận tải

- Tên gọi quy định: Hợp đồng khai thác dịch vụ cảng biển

- Các doanh nghiệp

- Cơ quan quản lý kinh doanh

- Cá nhân

- Các tổ chức phi chính phủ

- Dùng trong trường hợp các bên có nhu cầu soạn Hợp đồng khai thác dịch vụ cảng biển

- Thông tin chung

Điền tên các bên tham gia giao dịch, địa chỉ, CCCD, người đại diện theo pháp luật, chức vụ, mã số thuế, liên lạc

- Thông tin về dịch vụ

Dịch vụ, thời gian thực hiện, hiệu lực của hợp đồng, trách nhiệm của các bên

- Chi phí liên quan

Phương thức và thời hạn thanh toán

- Không quy định

- Không quy định

- Không quy định

- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Thông tin tài liệu

HỢP ĐỒNG KHAI THÁC DỊCH VỤ CẢNG BIỂN – ĐẢM BẢO PHÁP LÝ & HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CẢNG TỔNG HỢP

Trong hoạt động quản lý và khai thác cảng biển, hợp đồng khai thác dịch vụ cảng biển cho phép bên khai thác – Terminal Operator (công ty cảng) được bên cho thuê – Port Authority/Cảng vụ Hàng hải ủy quyền toàn bộ hoặc một phần dịch vụ cảng (bến cầu, kho bãi, cần cẩu, dịch vụ lai dắt, VTS, CFS/ICD) trong thời hạn dài hạn (BOT, BOO, PPP) để phục vụ tàu container, hàng rời, hàng lỏng, Ro-Ro, hành khách dưới một hợp đồng khai thác duy nhất (Port Service Operation Agreement – PSOA). Hợp đồng này đảm bảo tính minh bạch về trách nhiệm liên đới, doanh thu chia sẻ, KPI cảng (throughput, uptime ≥99%), an toàn ISPS và bồi thường, giúp tăng năng lực cảngthu hút đầu tư hạ tầng.

Hợp đồng tập trung vào các yếu tố chính như:

  • Xác định bên khai thác, Port Authority và phạm vi cảng (cảng tổng hợp: bến 1-10, kho CFS 50.000 m², CY 200.000 m², cần cẩu STS 65 tấn, RTG 40 tấn, luồng sâu 14m, VTS coverage 20 NM).

  • Thời hạn khai thác (20-50 năm, gia hạn tự động, throughput commitment 1-5 triệu TEU/năm, KPI uptime ≥99%).

  • Phạm vi dịch vụ khai thác (berthing, stevedoring, yard management, CFS consolidation, reefer monitoring, DG handling, pilotage, towage, VTS, customs facilitation).

  • Doanh thu & phí khai thác (revenue sharing 70/30, fixed lease fee/ha/năm, tariff approval bởi Bộ GTVT, THC/handling rate theo TEU/MT).

  • Phương thức thanh toán (quarterly revenue report, escrow performance bond 5%, LC/TT doanh thu vượt KPI).

  • Chứng từ khai thác (Port Concession Agreement, Operating License, e-Port INTTRA, annual audit report).

  • Trách nhiệm khai thác (Operator chịu toàn bộ, safe port warranty, 24/7 operation, ISPS Level 1-2).

  • Bảo hiểm khai thác (Terminal Operator Liability, P&I, Business Interruption, Cyber Port).

  • Chứng từ phối hợp (e-customs VNACCS, VGM SOLAS, ISPS Certificate, Port Master Plan, environmental permit).

  • Theo dõi khai thác realtime (TOS terminal operating system, VTS + AIS, KPI dashboard, app throughput forecast).

  • Xử lý sự cố khai thác (congestion, crane failure, labor strike, cyber attack, environmental spill).

  • Bồi thường và giới hạn trách nhiệm (theo throughput loss x revenue share hoặc tối đa 10 tỷ VND/năm, performance bond).

  • Điều kiện bất khả kháng, điều khoản phạt KPI shortfall/congestion/downtime, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh tranh (trọng tài VIAC/VMAA, luật Hàng hải Việt Nam).

Việc sử dụng TOS + VTS integration giúp Operator đảm bảo throughput cam kết, tuân thủ Bộ luật Hàng hải 2015, Nghị định 58/2017/NĐ-CP, Thông tư 54/2018/TT-BGTVT, ISPS Code, PPP Decree 63/2018.

LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG NÀY

Tuân thủ pháp luật: Soạn thảo theo Bộ luật Hàng hải 2015, Nghị định 58/2017/NĐ-CP, Nghị định 63/2018/NĐ-CP (PPP), Thông tư 54/2018/TT-BGTVT, ISPS.

Minh bạch và rõ ràng: Doanh thu chia sẻ minh bạch, KPI realtime, trách nhiệm Operator từ tàu vào đến tàu ra, TOS dashboard 24/7.

Linh hoạt: Phù hợp với mọi mô hình (BOT, BOO, concession), cảng lớn/nhỏ (Cát Lái, Lạch Huyện, Vân Phong).

Giảm thiểu rủi ro: Operator chịu toàn bộ vận hành, performance bond, uptime ≥99%, bồi thường throughput shortfall, hỗ trợ đầu tư 24/7.

Tùy biến: Có thể bổ sung green port (shore power), smart port (5G TOS), e-PSOA blockchain, carbon credit sharing, phase expansion clause.

LIÊN HỆ TƯ VẤN & HỖ TRỢ

Nếu cần hợp đồng chuyên nghiệp về Khai thác dịch vụ cảng biển hoặc muốn tùy chỉnh theo mô hình PPP/cảng cụ thể, vui lòng truy cập Mauvanban.vn để tham khảo. Hotline 1900.7495 luôn sẵn sàng tư vấn nhanh chóng và chính xác.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được